Phiên 21/2: Thị trường điều chỉnh theo biên bản cuộc họp của Fed 08:14 22/02/2018

Phiên 21/2: Thị trường điều chỉnh theo biên bản cuộc họp của Fed

Thị trường ngày 21/2 đón nhận biên bản cuộc họp tháng 1/2018 của Cục dự trữ Liên bang Mỹ, trong đó cho thấy Cơ quan này dự báo lạm phát tăng cao nhưng vẫn còn khá lạc quan về khả năng nền kinh tế đang trong tình trạng “quá nhiệt”. Theo đó, giá cổ phiếu tại phố Wall đảo chiều giảm nhẹ, ngược lại vàng đã hồi phục sau phiên giảm mạnh trước đó…

Các chỉ số chuẩn chứng khoán Mỹ đảo chiều lúc cuối phiên

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Tư, chỉ số Dow Jones lùi 166,97 điểm (tương đương 0,67%) xuống 24797,78 điểm, chỉ số S&P 500 mất 14,93 điểm (tương đương 0,55%) còn 2701,33 điểm và chỉ số Nasdaq Composite hạ 16,08 điểm (tương đương 0,22%) xuống 7218,23 điểm.

USD nối dài đà tăng điểm

Trong khi đó, chỉ số ICE U.S. Dollar, đo lường sức mạnh đồng USD với 6 đồng tiền mạnh khác, tăng 0,1% và là phiên thứ tư tăng liên tục dù đồng bạc xanh chịu lực bán ra khi thị trường phản ứng với biên bản của Fed.

Kỳ vọng lạm phát tăng là cứu cánh cho giá vàng

Giá vàng giao tháng 4 ngày 21/2 tăng 3,80 USD, tương đương 0,3%, lên 1.335 USD/ounce sau khi kết phiên tăng nhẹ lên mức 1.332,10 USD/ounce.

Dầu thô tiếp tục biến động nhẹ

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Tư, hợp đồng dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 4 trên sàn Nymex lùi 11 xu (tương đương 0.2%) xuống 61.68 USD/thùng.

Trong khi đó, hợp đồng dầu Brent giao tháng 4 trên sàn Luân Đôn tiến 17 xu (tương đương 0.3%) lên 65.42 USD/thùng. Kết quả cho thấy sự chêng lệch giữa giá dầu WTI và giá dầu Brent nới rộng hơn sau khi thu hẹp mạnh một ngày trong phiên trước đó.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,900 -20 25,950 0

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 141,000 144,000
Vàng nhẫn 141,000 144,030

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,9200 26,3300

  AUD

18,0160 18,7810

  CAD

18,3420 19,1210

  JPY

1590 1690

  EUR

29,4240 30,9760

  CHF

31,3330 32,6630

  GBP

34,4390 35,9020

  CNY

3,7790 3,9400