Số liệu chốt phiên Mỹ 27/99 đêm qua 06:51 28/09/2016

Số liệu chốt phiên Mỹ 27/99 đêm qua

Giá vàng phiên 27/9 giảm khi USD và chứng khoán tăng sau khi ứng viên Tổng thống Mỹ Hillary Clinton giành lợi thế trước Donald Trump trong cuộc tranh luận đầu tiên.

Lúc 14h39 giờ New York (1h39 sáng ngày 28/9 giờ Việt Nam) giá vàng giao  ngay giảm 0,8% xuống 1.327,46 USD/ounce, đứt mạch tăng 6 phiên liên tiếp. Giá vàng giao tháng 12/2016 trên sàn Comex giảm 1% xuống 1.330,4 USD/ounce.

Giá vàng đêm qua

Một số nhà đầu tư cho rằng cuộc chạy đua vào Nhà Trắng vẫn là vấn đề nóng với tỷ lệ ủng hộ bà Hillary Clinton chỉ nhỉnh hơn đôi chút so với ông Donald Trump, và điều này sẽ phần nào giúp ngăn đà giảm của giá vàng.

Giá dầu WTI ngọt nhẹ của Mỹ giao tháng 11/2016 trên sàn New York Mercantile Exchange giảm 1,26 USD, tương ứng 2,7%, xuống 44,67 USD/thùng.

Giá dầu Brent giao tháng 11/2016 trên sàn ICE Futures Europe giảm 1,38 USD, tương đương 2,9%, xuống 45,97 USD/thùng.

Một số nhà phân tích cho rằng giá dầu có thể giảm hơn nữa trong tuần này nếu OPEC không đạt được thỏa thuận. USD tương đối ổn định so với yên ở 100,32 JPY/USD sau khi giảm 0,7% so với yên hôm 26/9.

Giá dầu giảm trở lại

Giá dầu giảm trở lại

Chỉ số Đôla ICE, theo dõi sức mạnh của đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt, tăng 0,2% lên 95,443 điểm. Trong khi đó, Chỉ số Đôla Wall Street Journal, theo dõi USD với 16 đồng tiền trong giỏ tiền tệ, tăng 0,1% lên 86,25 điểm.

Thị trường chứng khoán: chốt phiên, chỉ số Dow Jones tăng 0,74% lên 18.228,3 điểm, ghi nhận phiên tăng điểm đầu tiên trong 3 phiên vừa qua; chỉ số S&P 500 tăng 0,64% lên 2.159,93 điểm và chỉ số Nasdaq Composite tăng 0,92% lên 5.305,71 điểm.

Giavang.net tổng hợp theo Nhịp Cầu Đầu Tư, Bnews, Bloomberg

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,930 100 25,980 100

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 145,700 148,700
Vàng nhẫn 145,700 148,730

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,8500 26,2600

  AUD

18,2700 19,0610

  CAD

18,3300 19,1230

  JPY

1580 1690

  EUR

29,5570 31,1400

  CHF

31,6020 32,9690

  GBP

34,4840 35,9750

  CNY

3,7790 3,9430