Vàng trong nước tăng dựng đứng vào đầu phiên hôm qua do ảnh hưởng bởi đà tăng mạnh vàng thế giới. Giá vàng thế giới đã tăng lên mức cao gần một năm qua khi Triều Tiên tuyên bố thử thành công bom nhiệt hạch hôm Chủ Nhật (3/9).
Hiện giá vàng trong nước đang được giao dịch ở mức cao nhiều tuần quanh ngưỡng 36,65 – 36,85.
Bảng giá vàng sáng 05/09
| Thương hiệu vàng | Giá mua | Giá bán |
|---|---|---|
| Vàng SJC TP HCM | 36,630,000 | 36,830,000 |
| Vàng SJC HN | 36,630,000 | 36,850,000 |
| DOJI HN | 36,720,000 | 36,800,000 |
| DOJI HCM | 36,720,000 | 36,820,000 |
| PHÚ QUÝ SJC | 36,720,000 | 36,800,000 |
| PNJ Hà nội | 36,750,000 | 36,850,000 |
| BẢO TÍN MINH CHÂU | 36,730,000 | 36,790,000 |
| SHB | 36,700,000 | 36,820,000 |
| VIETINBANK GOLD | 36,520,000 | 36,600,000 |
Các thông tin cập nhật về giá vàng trong nước và giá vàng thế giới sẽ được chúng tôi đăng tải liên tục trên website Giavang.net.
Chúc các nhà đầu tư tiếp tục có những chiến lược đầu tư hợp lý trong phiên hôm nay 05/09.
Giavang.net
Tỷ giá USD/VND ngày 21/8: TGTT lên ATH mới tại 25.600 – các NHTM quay xe hạ giá đồng USD
11:15 AM 21/08
Tin sáng 21/8: Vàng vượt $4500 bất chấp Lợi suất tăng trở lại – Dầu thô neo cao gây áp lực cho phố Wall
07:40 AM 21/08
Tiêu điểm phiên 20/8: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần – Chỉ số sản xuất Fed Philadelphia
05:05 PM 20/08
Tỷ giá USD/VND ngày 20/8: Các NH vẫn neo giá USD khá thấp so với mức trần mà TGTT thiết lập
10:00 AM 20/08
Giá vàng đầu tuần tăng vọt do khủng hoảng chính trị
08:52 AM 04/09
Đến thiên tài như Steve Jobs cũng phải cần tới kĩ năng làm việc này để tỏa sáng, bạn thì sao?
02:24 PM 01/09
5 kỹ năng làm giàu mà bạn không được học ở trường
11:39 AM 01/09
Sáng 1/9: TGTG và giá USD tại các ngân hàng không nhúc nhích
11:17 AM 01/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,860 10 | 25,910 10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 144,600600 | 147,600600 |
| Vàng nhẫn | 144,600600 | 147,630600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,90030 | 26,31030 |
AUD |
18,25959 | 19,03462 |
CAD |
18,4954 | 19,2814 |
JPY |
1590 | 1700 |
EUR |
29,727-4 | 31,295-4 |
CHF |
31,786-7 | 33,135-7 |
GBP |
34,70620 | 36,17920 |
CNY |
3,7884 | 3,9494 |