Hôm nay, thị trường Mỹ đón nhận các thông tin kinh tế quan trọng sau khi FED quyết định giữ nguyên lãi suất cơ bản qua cuộc họp định kỳ. Các diễn biến kinh tế sẽ đóng góp quan trọng vào tâm lý nhà đầu tư vàng do tin tức quan trọng nhất là FED đã ngả bài.
Doanh số bán nhà của Mỹ bất ngờ sụt gỉảm trong tháng 8 vừa qua. Điều này được cho là do giá cả nhà đất đã tăng nhanh hơn so với đà tăng trưởng của thu nhập lao động Mỹ.
Các chuyên gia thông báo con số nhà này phải là 1.1% tăng trong tháng 8 lên 5.45 triệu căn. Thế nhưng con số thực tế là 5.33 triệu căn được bán mà thôi.
Bên cạnh đó, con số khai báo trợ cấp thấp nghiệp hàng tuần của Mỹ công bố con số giảm xuống 252.000 đơn đăng ký, thấp hơn mức 262.000 dự đoán. Số lượng các công nhân người Mỹ đã điền vào đơn đăng ký thất nghiệp trong tháng 8 vừa qua đã ở mức thấp nhất trong vòng 2 tháng trở lại đây.
Với tốc độ tăng trưởng việc àm vẫn chưa được như ý ở mức trung bình 186.000 việc làm trong 7 tháng đầu năm trở lại đây, FED vẫn cần phải kích thích thêm thị trường lao động. Chừng nào thị trường lao động ổn định thì FED mới có thể yên tâm đặt mục tiêu nâng lãi suất cơ bản.
Giá vàng tăng cao nhất trong vòng 3 ngày qua
Thị trường chứng khoán tăng điểm mạnh mẽ khi chỉ số Dow Jones tăng tới 143 điểm tương đương 0.78%. Chỉ số S&P500 và Nasdaq tăng lần lượt 0.69% và 0.65%.
Thị trường dầu thô tăng thêm 2% giá trị đẩy giá dầu giao dịch trên thị trường Mỹ tăng lên mức 46.39$. Cổ phiếu năng lượng cũng tăng giá mạnh và đồng USD giảm 0.5% giá trị trong giỏ tiền tệ.
Chính vì nguyên nhân này khiến chi giá vàng đã tăng lên chạm vùng 1340$. Các nhà đầu tư tiếp tục quay trở lại thị trường vàng với các lực mua mạnh mẽ trong phiên giao dịch New York.
Giavang.net tổng hợp
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
USD chợ đen |
25,650 35 | 25,750 35 |
Giá đô hôm nay |
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
Vàng SJC | 89,400 | 91,700 |
Vàng nhẫn | 89,400 | 91,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
---|---|---|
Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |