Cập nhật giá vàng sáng 16/9: Giá vàng thế giới lấy lại mốc $4300 – SJC vẫn đi ngang 09:45 16/09/2026

Cập nhật giá vàng sáng 16/9: Giá vàng thế giới lấy lại mốc $4300 – SJC vẫn đi ngang

Cập nhật giá vàng sáng 16/9

Trong phiên Á sáng nay, giá vàng tăng trở lại, lấy lại mốc $4300.

Giá vàng trong nước đi ngang

Giá vàng lấy lại mốc $4300

Thị trường vàng đi lên nhưng khá dè dặt. Giá vàng chịu áp lực bởi Lợi suất trái phiếu 10 năm có thời điểm lên 5,041%, cao nhất kể từ năm 2007, trước khi lùi về quanh 5%. Trong khi đó, giá dầu tăng do Ả Rập Xê Út đóng cửa một đường ống quan trọng nhằm tránh tuyến vận chuyển qua eo biển Hormuz, làm gia tăng lo ngại lạm phát. Lợi suất cao khiến chi phí cơ hội nắm giữ vàng – tài sản không sinh lãi – tăng lên, qua đó gây sức ép lên kim loại quý.

Tâm điểm thị trường hiện là quyết định lãi suất của Fed vào thứ Tư, khi giới đầu tư đang kỳ vọng ngân hàng trung ương Mỹ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên 3,75%-4,00%. Theo CME FedWatch, xác suất cho kịch bản tăng lãi suất hiện ở mức khoảng 92,4%. Nếu Fed phát tín hiệu tiếp tục thắt chặt chính sách trong thời gian tới, vàng có thể chịu thêm áp lực do lợi suất và đồng USD tăng; ngược lại, bất kỳ tín hiệu ôn hòa nào trong thông điệp của Fed cũng có thể hỗ trợ giá vàng.


Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật

  • 📫 Facebook: Phuong Chu – Giavang Net
  • 📫 Email: [email protected]
  • 📫 Zalo:https://zalo.me/g/hbkfmi008

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,720 -40 25,770 -40

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 142,900600 145,900600
Vàng nhẫn 142,900600 145,930600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,77050 26,18050

  AUD

18,04145 18,80747

  CAD

18,185-4 18,958-4

  JPY

1610 1730

  EUR

29,20744 30,74746

  CHF

30,917-8 32,230-9

  GBP

34,10253 35,55055

  CNY

3,7748 3,9358