Cập nhật thời điểm 16h02 ngày 14/9, vàng miếng SJC Hồ Chí Minh niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 142,6 – 145,6 triệu đồng/lượng, giá mua giảm 400 nghìn và giá bán hạ 400 nghìn so với cuối ngày 13/9.
DOJI Hà Nội và Hồ Chí Minh, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 142,6 – 145,6 triệu đồng/lượng – giá mua sụt 400 nghìn, giá bán giảm 400 nghìn so với cuối ngày 13/9.
Bảo Tín Minh Châu định giá giao dịch tại 142,6 – 145,6 triệu đồng/lượng, giá mua giảm 300 nghìn, giá bán sụt 400 nghìn so với cuối ngày 13/9.
Vàng miếng tại Phú Quý định giá giao dịch tại 142,6 – 145,6 triệu đồng/lượng, giá mua giảm 400 nghìn, giá bán giảm 400 nghìn so với cuối ngày 13/9.
Giá vàng miếng tại ngân hàng phiên 14/9:
Phân khúc vàng nhẫn cũng có xu hướng đi xuống.

Với tỷ giá USD/VND tự do hiện tại là 25.810, giá vàng thế giới quy đổi là 135,5 triệu đồng/lượng. Theo đó, giá vàng miếng trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 10,1 triệu đồng/lượng (bao gồm thuế phí).
Vàng thế giới giảm
Giá vàng (XAU/USD) duy trì mức giảm trong ngày trong nửa đầu phiên châu Âu, dù vẫn giữ trên mốc 4.300$ và mức đáy dao động của ngày thứ Sáu. Đà giảm dường như được hạn chế khi các nhà giao dịch háo hức chờ đợi các sự kiện quan trọng của ngân hàng trung ương trong tuần này trước khi đặt cược định hướng mới vào hàng hóa này.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), Ngân hàng trung ương Anh (BoE) và Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BoJ) sẽ lần lượt công bố quyết định vào thứ Tư, thứ Năm và thứ Sáu. Trong khi đó, sự chấp nhận ngày càng tăng rằng các ngân hàng trung ương sẽ giữ lập trường diều hâu hơn, trong bối cảnh rủi ro lạm phát do dầu mỏ thúc đẩy, tiếp tục làm suy yếu vàng thỏi không sinh lãi.
tygiausd.org
Vàng, vàng trong nước,
Tiêu điểm phiên 11/9: Dữ liệu lạm phát Mỹ tháng 8 – Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
03:15 PM 11/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,760 10 | 25,810 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 142,600-400 | 145,600-400 |
| Vàng nhẫn | 142,600-400 | 145,630-400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,77070 | 26,18070 |
AUD |
18,074-27 | 18,842-28 |
CAD |
18,2568 | 19,0319 |
JPY |
1620 | 1740 |
EUR |
29,258-40 | 30,801-42 |
CHF |
30,951-64 | 32,266-67 |
GBP |
34,17154 | 35,62256 |
CNY |
3,77710 | 3,93711 |