Chỉ số PMI sản xuất ISM đã nằm dưới mốc 50 trong nhiều tháng và được dự báo tiếp tục ở dưới ngưỡng này trong tháng 1, đạt 48,3 điểm, nhích nhẹ so với 47,9 điểm của tháng 12. Ngoài chỉ số chính, nhà đầu tư đặc biệt theo dõi chỉ số giá đầu vào, phản ánh lạm phát trong lĩnh vực sản xuất, hiện vẫn ở mức cao 58,5 điểm.
Tác động tới vàng:
PMI dưới 50 cho thấy kinh tế Mỹ suy yếu – yếu tố hỗ trợ vàng. Tuy nhiên, áp lực lạm phát vẫn cao khiến Fed khó nới lỏng chính sách sớm, qua đó kìm hãm đà tăng của vàng.
Ngân hàng Dự trữ Úc được dự báo sẽ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong cuộc họp đầu năm, sau khi lạm phát liên tục vượt kỳ vọng. RBA có thể trở thành ngân hàng trung ương lớn đầu tiên quay lại chu kỳ tăng lãi suất sau giai đoạn cắt giảm.
Tác động tới vàng:
Việc một ngân hàng trung ương lớn tăng lãi suất cho thấy lãi suất toàn cầu chưa thực sự đảo chiều, làm giảm sức hấp dẫn của vàng – tài sản không sinh lãi. Tiêu cực cho vàng trong ngắn hạn.
Báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP – chỉ báo sớm cho NFP – được dự báo ghi nhận 40.000 việc làm mới trong tháng 1, tương đương mức 41.000 của tháng 12. ADP hiện quản lý khoảng 1/6 bảng lương tại Mỹ.
Tác động tới vàng:
Việc làm tiếp tục tăng, dù chậm, cho thấy thị trường lao động Mỹ chưa suy yếu rõ rệt, khiến Fed chưa chịu áp lực cắt lãi suất sớm. Vàng khó tăng mạnh trước NFP.
Chỉ số PMI dịch vụ ISM – thước đo khu vực kinh tế lớn nhất của Mỹ – đạt 54,4 điể trong tháng 12 và được dự báo giảm nhẹ trong tháng 1. Thị trường cũng chú ý đến chỉ số việc làm, đạt 52 điểm trong tháng trước.
Tác động tới vàng:
Khu vực dịch vụ vẫn tăng trưởng cho thấy kinh tế Mỹ còn vững, hỗ trợ USD và lợi suất trái phiếu, từ đó gây áp lực giảm lên giá vàng.
BOE được dự báo giữ nguyên lãi suất ở mức 3,75%. Ngoài quyết định lãi suất, thị trường sẽ theo dõi biên bản họp và báo cáo chính sách tiền tệ quý, trong đó dự báo lạm phát và tăng trưởng. Các nhà kinh tế kỳ vọng BOE sẽ nới lỏng dần trong năm 2026.
Tác động tới vàng:
Việc BOE chưa thay đổi chính sách cho thấy các ngân hàng trung ương vẫn thận trọng, không tạo động lực mới cho dòng tiền trú ẩn. Tác động trung tính tới vàng.
ECB dự kiến giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp đầu năm. Lạm phát khu vực đồng euro đã tiến gần mục tiêu 2%, song nội bộ ECB vẫn chia rẽ giữa phe muốn tăng lãi suất và phe phản đối.
Tác động tới vàng:
ECB chưa phát tín hiệu nới lỏng rõ ràng khiến thị trường thiếu chất xúc tác tăng giá cho vàng. Vàng có xu hướng đi ngang.
Sau mức tăng khiêm tốn 50.000 việc làm trong tháng 12, báo cáo NFP tháng 1 được kỳ vọng cải thiện nhẹ. Tỷ lệ thất nghiệp đã giảm xuống 4,4%, củng cố quan điểm Fed giữ nguyên lãi suất. Nếu tỷ lệ thất nghiệp tăng, kỳ vọng cắt giảm lãi suất trong tháng 3 sẽ gia tăng.

Tác động tới vàng:
Các dữ liệu kinh tế cho thấy tăng trưởng Mỹ chậm lại nhưng chưa đủ yếu để Fed sớm xoay trục. Trong bối cảnh này, nhà đầu tư Việt Nam chưa nên vội bắt đáy vàng, nên chờ tín hiệu rõ ràng hơn từ thị trường lao động Mỹ và chính sách tiền tệ của Fed.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
Vàng nhẫn ngày 2/2: Các thương hiệu giảm khoảng 5 – 6 triệu – Nhẫn BTMC cao hơn cả vàng miếng
04:15 PM 02/02
Cập nhật ngày 2/2: Vàng – Bạc gần như xóa sạch đà tăng từ đầu năm 2026 – NĐT ‘gục ngã’
02:00 PM 02/02
Cập nhật sáng 2/2: Sóng gió toàn cầu: Vàng sập mạnh, chứng khoán châu Á đồng loạt giảm
09:30 AM 02/02
Vàng, bạc lao dốc kỷ lục, CME bất ngờ siết chặt ký quỹ
06:35 PM 31/01
Góc nhìn Giá Vàng: MA 10 ngày giờ lại thành kháng cự – NĐT nên làm gì sau khi Vàng ‘rớt thảm’?
06:00 PM 31/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,450 250 | 26,500 250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 163,000-6,000 | 166,000-6,000 |
| Vàng nhẫn | 163,000-6,000 | 166,030-6,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |