Trong kỳ điều chỉnh hôm nay, cơ quan điều hành quyết định tăng 260 đồng mỗi lít đối với xăng E5 RON 92 và xăng RON 95. Sau điều chỉnh, giá bán lẻ tối đa với mặt hàng xăng E5 RON 92 là 20.850 đồng/lít và xăng RON 95 là 21.330 đồng/lít.
Các mặt hàng dầu tăng/giảm trái chiều. Cụ thể, dầu diesel giảm 10 đồng/lít, xuống 19.060 đồng/lít; dầu hoả tăng 40 đồng, lên 19.510 đồng/lít; dầu mazut giảm 180 đồng, xuống 17.590 đồng/kg.
Dư địa quỹ bình ổn giá xăng dầu của một số doanh nghiệp đầu mối vẫn ghi nhận mức dương lớn do nhiều kỳ điều hành gần đây quỹ này không được sử dụng. Số dư quỹ tính đến cuối quý II/2024 là 6.061 tỷ đồng, giảm 18 tỷ đồng so với quý liền trước và là quý giảm thứ 5 liên tục. So với cuối năm 2023, số dư quỹ này giảm gần 600 tỷ đồng.
tygiausd.org
NFP xấu tệ hại nhưng Vàng vẫn thất bại tại mốc 4.200 USD: tín hiệu kỹ thuật cảnh báo nhịp giảm mới?
10:10 AM 03/10
Tin sáng 3/10: NFP thấp đáng kinh ngạc 29K việc làm – Phố Wall tăng tốt, Vàng bất ngờ đảo chiều sau tin
09:15 AM 03/10
Tiêu điểm phiên 2/10: Bảng lương phi nông nghiệp Mỹ tháng 9
04:40 PM 02/10
Cùng xét bối cảnh cơ bản và trạng thái kĩ thuật của vàng trước tin bom tấn NFP tối nay. NĐT cần chú ý gì?
11:10 AM 02/10
Cập nhật giá vàng sáng 2/10: Vàng trong nước giảm về 143,5 triệu – thế giới vẫn đang loanh quanh vùng $4160
09:55 AM 02/10
Tin sáng 2/10: Dầu tăng 4% khi xung đột leo thang, Phố Wall vẫn tăng dù USD cao nhất 2,5 năm
08:30 AM 02/10
PTKT: Vàng không tận dụng được đà tăng sau tin PCE – Liệu NFP có đủ ‘sức’ đẩy giá lên cao?
04:15 PM 01/10
Bảng giá vàng 20/2: Vừa tăng thì thế giới giảm, SJC đang có mức chênh dương so với vàng thế giới
09:40 AM 20/02
Phiên 19/2: Vàng thế giới có kỷ lục mới gần 2950 USD, trong nước kém đỉnh hơn 1 triệu đồng
06:40 PM 19/02
Đàm phán hòa bình không có sự tham dự của Ukraine
03:50 PM 19/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,920 -80 | 25,960 -140 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,500-600 | 143,500-600 |
| Vàng nhẫn | 140,500-600 | 143,530-600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,7600 | 26,1700 |
AUD |
17,5610 | 18,3070 |
CAD |
17,7890 | 18,5440 |
JPY |
1590 | 1700 |
EUR |
28,4740 | 29,9760 |
CHF |
30,5690 | 31,8680 |
GBP |
33,4280 | 34,8480 |
CNY |
3,7770 | 3,9370 |