Hôm nay, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 24.272 VND/USD, tăng 8 đồng so với niêm yết trước. Với biên độ +/-5% theo quy định, tỷ giá sàn là 23.058 VND/USD, tỷ giá trần là 25.486 VND/USD.
Vietcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.155 – 25.485 VND/USD, tăng 8 đồng chiều mua và bán so với chốt phiên cuối tuần.
BIDV, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.185 – 25.485 VND/USD, tăng 8 đồng cả hai chiều mua – bán so với giá chốt phiên trước.
Techcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.195 – 25.485 VND/USD, mua vào giảm 17 đồng, bán ra tăng 8 đồng so với cuối ngày hôm qua.
Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.180 – 25.485 VND/USD, giảm 8 đồng giá mua, tăng 8 đồng giá bán so với cuối tuần qua.
Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.170 – 25.485 VND/USD, ngang giá chiều mua, tăng 8 đồng chiều bán so với chốt phiên liền trước.
Maritimebank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.155 – 25.485 VND/USD, tăng 18 đồng mua vào và 8 đồng bán ra so với chốt phiên cuối tuần.
Tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng 100 đồng cả chiều mua và bán so với niêm yết trước, giao dịch hiện đứng tại 25.650 – 25.750 VND/USD.
Chỉ số USD Index (DXY), thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền chủ chốt khác đã tăng lên mức 106,8 điểm.
Tỷ giá USD đã hạ nhiệt trong bối cảnh Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ có cuộc họp chính sách cuối cùng trong năm vào ngày 17 và 18/12. Theo công cục FedWatch của CME Group, thị trường tương lai kỳ vọng gần như chắc chắn (96%) rằng Fed sẽ hạ lãi suất 25 điểm cơ bản (bps), đưa lãi suất quỹ liên bang về khoảng 4,25%-4,5%. Tuy nhiên trong cuộc họp tháng 1/2025, thị trường cho rằng Fed có khả năng giữ nguyên lãi suất.
Ngoài quyết định chính sách, nhà đầu tư cũng sẽ theo dõi kỳ vọng của các quan chức Fed về lãi suất trong tương lai, được thể hiện qua “biểu đồ chấm” (dotplot).
“Chúng tôi kỳ vọng biểu đồ chấm được cập nhật sẽ báo hiệu kỳ vọng khoảng ba lần hạ lãi suất trong năm tới, giảm so với 4 lần trong dự báo tháng 9”, nhà kinh tế học Michael Feroli của JPMorgan, nhận định. “Chúng tôi kỳ vọng lãi suất trong dài hạn sẽ tăng lên 3% hoặc 3,125%, so với 2,875% hồi tháng 9”.
“Tuy nhiên, xét đến sự bất thường của chính sách thương mại và các chính sách khác vào năm tới, tín hiệu từ ‘dotplot’ có thể kém hữu ích hơn so với thông thường”, ông nói thêm.
Các nhà đầu tư đã liên tục hạ kỳ vọng về mức độ cắt giảm lãi suất của Fed. Động thái này phản ánh dữ liệu kinh tế mạnh mẽ và dự báo rằng kế hoạch cắt giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, tăng thuế quan của Tổng thống đắc cử Donald Trump sẽ gây áp lực lên lạm phát.
tygiausd.org
Fed và 5 ông lớn đồng loạt “ra đòn”: Giá vàng chuẩn bị nổ tung hay lao dốc không phanh?
05:05 PM 24/10
Sau cú sập 4.000 USD: “Siêu bão” lãi suất Fed tuần tới sẽ đẩy vàng lên đỉnh hay dìm xuống vực?
04:45 PM 24/10
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Cuối tuần chao đảo, vàng trong nước và thế giới vẫn đua nhau tăng giá trong cả tuần và lời khuyên cho NĐT
06:50 AM 15/12
ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC GIAO DỊCH VÀNG TUẦN 9/12 – 13/12
03:50 PM 14/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,400 40 | 26,500 90 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,700 | 141,700 |
| Vàng nhẫn | 138,700 | 141,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,64030 | 26,05030 |
AUD |
17,70738 | 18,45940 |
CAD |
17,99022 | 18,75423 |
JPY |
1590 | 1690 |
EUR |
28,25738 | 29,74740 |
CHF |
30,579-46 | 31,878-48 |
GBP |
33,7054 | 35,1364 |
CNY |
3,7795 | 3,9396 |