Đầu tư bất động sản thì cần dày vốn; chứng khoán thì bấp bênh; gửi tiết kiệm thời hạn 9 tháng có mức lãi từ 3-4,9%, thời hạn 1 năm khoảng 4,7-5,7%. Trong khi đó, nếu mua vàng nhẫn từ đầu năm tới naynhà đầu tư ghi nhận mức lãi lên tới 26% và vàng miếng khoảng 9,5%.
Nhìn lại thời điểm ngày đầu năm, giá vàng nhẫn mua vào tại các doanh nghiệp biến động quanh mốc 62 triệu đồng/lượng, giá bán trên dưới 63 triệu đồng/lượng. Đến nay, giá mua đã vượt 79 triệu đồng và giá bán vượt 80 triệu đồng/lượng – cao nhất mọ thời đại, giúp nhà đầu tư mua vàng nhẫn từ đầu năm tới nay đã lãi trên dưới 16 triệu đồng mỗi lượng.
Cụ thể, giá vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu hiện có giá mua – bán đứng tại 79,28 – 80,38 triệu đồng/lượng, tăng hơn 17 triệu đồng giá mua và bán so với ngày đầu năm. Trừ đi khoản chênh lệch mua – bán, nhà đầu tư sẽ có lãi khoảng 16 triệu đồng mỗi lượng (25,2%).
Nhẫn Doji có giá mua – bán hiện ở mức 79,30 – 80,40 triệu đồng/lượng, giá mua và bán tăng khoảng 17,5 triệu đồng mỗi lượng so với ngày đầu năm. Mức lãi nhà đầu tư đạt được là 16,5 triệu đồng mỗi lượng (26,2%).
Tại Phú Quý, vàng nhẫn đang có giá mua – bán ở mức 79,20 – 80,30 triệu đồng/lượng, cũng tăng hơn 17 triệu đồng mỗi lượng so với ngày đầu năm và ghi nhận mức lãi khoảng 16 triệu đồng/lượng (25,3%) nếu đầu tư.
Nhẫn SJC lúc này đang có giá mua – bán là 78,70 – 80,00 triệu đồng/lượng, tăng trên dưới 17 triệu đồng so với đầu năm và nếu đầu tư sẽ lãi khoảng gần 16 triệu đồng mỗi lượng (25%).
Tại thị trường vàng miếng, giá mua vào ở mức 81 triệu đồng/lượng, giá bán là 82 triệu đồng/lượng. So với ngày đầu năm, chiều mua ghi nhận đà tăng khoảng 10-1,5 triệu đồng mỗi lượng, chiều bán tăng khoảng 800.000 đồng/lượng. Mua vàng nhẫn từ đầu năm tới nay lãi khoảng 7 triệu đồng mỗi lượng, tương đương 9,5%.
Vàng nhẫn đang là kênh đầu tư được nhiều người lựa chọn khi có sự biến động sát theo diễn biến của giá vàng thế giới và vàng miếng thì khó mua do đang chịu sự quản lý chặt chẽ từ phía cơ quan quản lý.
Đến nay, giá vàng thế giới đã lên cao kỷ lục trên mốc 2600 USD, vàng nhẫn cũng tăng vọt lên cao nhất mọi thời đạo trên 80 triệu đồng. Thế giới vẫn nhiều bất ổn, các ngân hàng trung ương mới trong giai đoạn đầu nới lỏng chính sách tiền tệ, vàng thế giới dự kiến sẽ còn lên cao và có thể đạt 3000 USD/ounce, vàng nhẫn trong nước theo đó cũng sẽ hướng tới chinh phục tầm cao mới.
Tổng hợp
Fed và 5 ông lớn đồng loạt “ra đòn”: Giá vàng chuẩn bị nổ tung hay lao dốc không phanh?
05:05 PM 24/10
Sau cú sập 4.000 USD: “Siêu bão” lãi suất Fed tuần tới sẽ đẩy vàng lên đỉnh hay dìm xuống vực?
04:45 PM 24/10
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Tỷ giá phiên 20/9: Trung tâm mất 19 đồng, NHTM cũng giảm hàng loạt; Đồng yen biến động trái chiều
01:55 PM 20/09
Bảng giá vàng 20/9: Thế giới trụ vững trên cao, SJC sáng nay tăng 200.000 đồng mỗi lượng
10:05 AM 20/09
Chiều 19/9: Thế giới vượt 2590 USD, vàng nhẫn tại một đơn vị tăng vùn vụt lên 79,95 triệu đồng
06:35 PM 19/09
Bảng giá vàng 19/9: Fed hạ lãi suất, vàng thế giới lên đỉnh 2600 rồi “đổ đèo”, vì sao SJC biến động nhẹ?
10:05 AM 19/09
Fed giảm lãi suất 50 điểm cơ bản
08:35 AM 19/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,360 360 | 26,410 330 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,700 | 141,700 |
| Vàng nhẫn | 138,700 | 141,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6100 | 26,0200 |
AUD |
17,6680 | 18,4190 |
CAD |
17,9680 | 18,7310 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,2190 | 29,7080 |
CHF |
30,6260 | 31,9270 |
GBP |
33,7010 | 35,1320 |
CNY |
3,7730 | 3,9330 |