Cập nhật lúc 10h30 ngày 1/8, nhẫn SJC 9999 niêm yết giao dịch mua – bán tại 76,30 – 77,65 triệu đồng/lượng, tăng 350.000 đồng/lượng mua vào và bán ra so với đóng cửa hôm qua.
Nhẫn Bảo Tín Minh Châu, niêm yết giao dịch mua – bán tại 76,43 – 77,63 triệu đồng/lượng, giá mua tăng 150.000 đồng/lượng, giá bán tăng 350.000 đồng/lượng so với chốt phiên thứ Tư.
Nhẫn Phú Quý hiện niêm yết giao dịch mua – bán tại 76,35 – 77,65 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng so với mức 77,70 triệu đồng đầu giờ sáng cùng ngày nhưng vẫn tăng 350.000 đồng/lượng so với giá chốt phiên 31/7.
Nhẫn Doji, niêm yết giao dịch mua – bán tại 76,40 – 77,65 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng chiều mua, 350.000 đồng/lượng chiều bán so với chốt phiên 31/7.
VietNamgold, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 75,70 – 77,30 triệu đồng/lượng, giá mua và bán cùng tăng 200.000 đồng/lượng so với chốt phiên liền trước.
Đồng vàng Hanagold 24K, niêm yết giao dịch mua – bán tại 76,15 – 77,40 triệu đồng/lượng, tăng 350.000 đồng/lượng mua vào và bán ra so với phiên chiều qua.
Tăng 800.000 đồng lên 79,8 triệu đồng/lượng, vàng miếng SJC hiện cao hơn vàng nhẫn SJC 2,15 triệu đồng, tăng mạnh 450.000 đồng so với phiên hôm qua.
Sau khi tăng vọt lên 2457 USD đầu giờ sáng, giá vàng thế giới hiện đã hạ về ngưỡng 2.443 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.730 VND/USD) vàng thế giới đứng tại 76,63 triệu đồng/lượng (đã bao gồm thuế, phí), thấp hơn vàng nhẫn 1 triệu đồng, giảm 400.000 đồng so với phiên hôm qua.
Kết thúc tháng 7 vừa qua, thị trường vàng nhẫn neo giá mua ở ngưỡng 75,5-76,28 triệu đồng/lượng, giá bán khoảng 77,1-77,3 triệu đồng/lượng. So với giá mở cửa ngày 1/7, mua vào tăng khoảng 1,4-2,05 triệu đồng/lượng, giá bán tăng từ 1,4-1,75 triệu đồng/lượng tùy đơn vị.
Chênh lệch mua – bán trong phiên đầu tháng của vàng nhẫn được các doanh nghiệp neo ở ngưỡng 1,3-1,6 triệu đồng và trong ngày cuối tháng là khoảng 1-1,6 triệu đồng.
Diễn biến tích cực của vàng nhẫn trong tháng 7 đã đem lại cho nhà đầu tư mức lợi nhuận khoảng 100-400.000 đồng mỗi lượng tùy đơn vị.
Chốt tháng 7, giá vàng thế giới neo gần mốc 2440 USD, giá sau quy đổi giao dịch sát mốc 75,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá chốt tháng 7 của vàng nhẫn hơn 800.000 đồng – giảm 1,6 triệu đồng so với mức chênh trong phiên cuối tháng 6.
tygiausd.org
Giá vàng hôm nay 26/5: Lại sụt 500K – thị trường ‘dậm chân tại chỗ’ chờ tín hiệu mới từ quốc tế
04:15 PM 26/05
Tin tức đáng chú ý 26/5: Chỉ số niềm tin tiêu dùng Mỹ
03:40 PM 26/05
Cập nhật giá vàng sáng 26/5: Dầu tăng trở lại, vàng có lúc rơi về $452x – Vàng trong nước giảm 500 còn 161,5 triệu
09:45 AM 26/05
Nga ‘xả vàng’ cứu ngân sách – dữ trữ về thấp nhất 4 năm qua
08:45 AM 26/05
Tin sáng 26/5: Vàng hồi phục khi USD và giá dầu giảm
08:35 AM 26/05
PTKT Vàng – Bạc: Vàng giữ mốc $4561 đầy kịch tính – Bạc bứt phá $77,78, sóng tăng đã bắt đầu?
04:25 PM 25/05
Tin tức đáng chú ý 25/5: Mỹ – Iran cận kề thỏa thuận
04:15 PM 25/05
Đầu tuần mới: SJC và nhẫn chỉ tăng 500K lên 162 triệu – thu hẹp khoảng cách với vàng ngoại
03:25 PM 25/05
Bảng giá vàng 1/8: Tăng hơn 2 triệu đồng trong tháng 7, SJC khởi động tháng 8 tăng vọt khi TG vượt 2450 USD
09:35 AM 01/08
Nhu cầu vàng của người Việt trong quý II/2024
02:05 PM 31/07
Nhẫn 9999 phiên 31/7: Vàng nhẫn tăng mạnh – lên cao nhất 2 tuần khi thế giới đạt 2420 USD
01:00 PM 31/07
Tin thế giới: Phó TT Mỹ K.Harris dẫn trước ông Trump ở đa số bang chiến lược; Thủ lĩnh Hamas bị ám sát tại Iran
11:05 AM 31/07
Bảng giá vàng sáng 31/7: SJC chững giá khi TG vượt 2400 USD, chênh lệch xuống thấp nhất gần nửa tháng
09:45 AM 31/07
NHNN thông báo giá bán vàng miếng trực tiếp ngày 30/7 và diễn biến thị trường vàng chiều nay
04:40 PM 30/07
Dự đoán mức tăng lãi suất của BoJ
04:05 PM 30/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 -100 | 26,420 -100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |