Tỷ giá VND/USD phiên 13/6: Trung tâm quay đầu giảm 9 đồng, TT tự do tiếp tục đẩy giá tăng cao 11:25 13/06/2024

Tỷ giá VND/USD phiên 13/6: Trung tâm quay đầu giảm 9 đồng, TT tự do tiếp tục đẩy giá tăng cao

Tóm tắt

  • Tỷ giá trung tâm giảm 9 đống sau 3 phiên tăng liên tiếp.
  • Ngân hàng thương mại giảm không quá 10 đồng/USD.
  • Thị trường tự do tăng 35 đồng chiều mua.

Nội dung

Hôm nay (13/6), Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 24.245 VND/USD, giảm 9 đồng so với niêm yết trước. Với biên độ +/-5% theo quy định, tỷ giá sàn là 23.033 VND/USD, tỷ giá trần là 25.457 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại cập nhật lúc 11h:

Ngân hàng Vietcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.187 – 25.457 VND/USD, giảm 9 đồng giá mua – bán so với cuối ngày hôm qua.

Ngân hàng BIDV, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.226 – 25.457 VND/USD, giảm 9 đồng chiều mua và bán so với giá chốt phiên trước.

Ngân hàng Techcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.223 – 25.457 VND/USD, mua vào giảm 3 đồng, bán ra giảm 9 đồng so với chốt phiên thứ Tư.

Ngân hàng Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.213 – 25.457 VND/USD, tăng 5 đồng chiều mua, giảm 9 đồng chiều bán so với đóng cửa hôm qua.

Ngân hàng Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.190 – 25.456 VND/USD, giá mua đi ngang, giá bán giảm 10 đồng so với chốt phiên liền trước.

Ngân hàng Maritimebank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.230 – 25.457 VND/USD, mua vào và bán ra giảm lần lượt 7 đồng và 8 đồng so với chốt phiên 12/6.

Tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng 35 đồng chiều mua, 5 đồng chiều bán so với niêm yết trước. Cùng thời điểm trên tại thị trường Hà Nội, đồng USD giao dịch mua – bán tại 25.705 – 25.785 VND/USD.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,720 -10 25,760 0

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 143,600 146,600
Vàng nhẫn 143,600 146,630

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,7000 26,1100

  AUD

18,2020 18,9750

  CAD

18,2900 19,0670

  JPY

1630 1740

  EUR

29,3780 30,9280

  CHF

31,1530 32,4760

  GBP

34,2000 35,6520

  CNY

3,7670 3,9270