Bảng giá vàng sáng 29/3: SJC bất ngờ đảo chiều, trở lại vạch xuất phát sau đà tăng vọt 10:32 29/03/2024

Bảng giá vàng sáng 29/3: SJC bất ngờ đảo chiều, trở lại vạch xuất phát sau đà tăng vọt

(GVNET) – Tóm tắt

  • Mở cửa phiên 29/3, vàng miếng SJC tăng 500.000 đồng mỗi lượng lên 81,5 triệu đồng theo diễn biến tích cực của thị trường thế giới.
  • Sau nhịp tăng không lâu, giá vàng bất ngờ đảo chiều giảm mạnh và đánh mất hết thành quả đã đạt được.
  • Diễn biến trồi sụt gần như luôn có sự đồng hành ở hai chiều mua – bán.

Nội dung chi tiết

Mở cửa phiên 29/3, SJC Hà Nội điều chỉnh tăng 500.000 đồng/lượng so với chốt phiên 28/3 lên 79,50 – 81,52 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Tuy nhiên, giá vàng lại giảm ngay sau đó và hiện đã lùi về 79,00 – 81,02 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Tương tự, SJC Hồ Chí Minh cũng tăng 500.000 đồng/lượng lúc mở cửa, đưa giá mua – bán lên 79,50 – 81,50 triệu đồng/lượng, nhưng hiện tại, giá mua – bán đều đánh mất hết thành quả và lùi về 79,00 – 81,00 triệu đồng/lượng.

Cùng diễn biến, DOJI Hà Nội và DOJI Hồ Chí Minh mở cửa tăng 400.000 đồng lên 79,40 – 81,40 triệu đồng/lượng (mua – bán), và cũng nhanh chóng quay đầu và hiện đã lùi về 79,00 – 81,00 triệu đồng mỗi lượng (mua vào – bán ra).

Mở cửa, Bảo Tín Minh Châu tăng 350.000 đồng/lượng chiều mua và 300.000 đồng/lượng chiều bán lên 79,35 – 81,25 triệu đồng/lượng, sau đó cũng quay đầu giảm và đưa giá mua – bán lùi về 79,15 – 81,05 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Phú Quý mở của đi ngang tại mốc 79,30 – 81,30 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), nhưng hiện tại cả chiều mua và bán cùng giảm sâu về mức 78,80 – 80,80 triệu đồng/lượng.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,320 -80 26,350 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 136,500-1,000 140,500-1,000
Vàng nhẫn 136,500-1,000 140,530-1,000

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

26,1205 26,5305

  AUD

17,899-22 18,659-23

  CAD

18,20729 18,98030

  JPY

1540 1660

  EUR

29,22852 30,76954

  CHF

31,341-2 32,672-2

  GBP

34,10714 35,55515

  CNY

3,791-2 3,952-2