Siết quản lý thuế trong mua bán, kinh doanh vàng bạc và đá quý 19:07 07/03/2024

Siết quản lý thuế trong mua bán, kinh doanh vàng bạc và đá quý

Tổng cục Thuế vừa phát đi công văn yêu cầu các cục thuế địa phương tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý. Động thái này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo công bằng trong việc thu thuế và phòng ngừa tình trạng trốn thuế, vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này.

Theo đó, các cục thuế sẽ tiếp tục rà soát toàn bộ doanh nghiệp, các hộ và cá nhân kinh doanh, gia công vàng bạc, đá quý trên địa bàn quản lý. Đặc biệt, sự chú trọng sẽ được đặt vào hoạt động mua bán vàng nguyên liệu và vàng miếng. Nguyên tắc quản lý rủi ro sẽ được thực hiện để kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan Thuế và khi phát hiện rủi ro, sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Đồng thời, việc lập đơn vị đầu mối phụ trách chuyên môn sẽ được triển khai để nghiên cứu, thực hiện và quản lý các doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh, chế tác vàng, trang sức, mỹ nghệ.

Ảnh minh họa

Tổng cục Thuế cũng đề xuất các cơ quan chức năng tăng cường công tác quản lý đối với các doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh vàng bạc, đá quý. Điều này bao gồm việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan như Công an, quản lý thị trường, ngân hàng, hải quan để giảm thiểu rủi ro trong công tác quản lý thuế.

Nếu phát hiện các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế và có dấu hiệu tội phạm, các hồ sơ sẽ được chuyển sang cơ quan công an để tiến hành điều tra và xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

Đây được xem là một động thái quan trọng trong việc tăng cường quản lý và giám sát hoạt động mua bán, kinh doanh vàng bạc, đá quý, góp phần nâng cao tính minh bạch, công bằng và đảm bảo thu ngân sách Nhà nước.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,300 -20 26,320 -30

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 137,500 141,500
Vàng nhẫn 137,500 141,530

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

26,105-10 26,515-10

  AUD

17,810-112 18,566-117

  CAD

18,20224 18,97425

  JPY

1551 1660

  EUR

29,23256 30,77359

  CHF

31,331-12 32,661-12

  GBP

34,12128 35,57029

  CNY

3,792-1 3,953-1