Cụ thể, cơ quan điều hành quyết định tăng 280 đồng trên mỗi lít xăng E5 RON 92, xăng RON 95 cũng tăng 330 đồng/lít. Sau điều chỉnh, giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 22.750 đồng/lít và xăng RON 95 là 23.920 đồng/lít.
Trong khi đó, giá dầu tiếp tục được điều chỉnh giảm trong kỳ điều hành cuối tháng 2. Cụ thể, giá dầu diesel giảm 140 đồng, về 20.770 đồng/lít; dầu hoả giảm 140 đồng, về 20.780 đồng/lít; riêng dầu mazut tăng 30 đồng, lên 15.950 đồng/kg.
Tại kỳ điều hành này, cơ quan điều hành vẫn duy trì không sử dụng trích hay chi Quỹ bình ổn giá, trừ dầu mazut giữ mức trích 300 đồng/kg.
Giá xăng trong nước đảo chiều tăng chỉ sau một phiên giảm trước đó. Từ đầu năm đến nay, giá nhiên liệu này đã có 6 lần tăng và 3 lần giảm.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 1/4: Bảng lương ADP – Doanh số bán lẻ Mỹ
04:35 PM 01/04
Singapore xây kho vàng gần sân bay: Bước đi chiến lược chi phối thị trường kim loại quý
01:00 PM 01/04
Morgan Stanley cảnh báo: “Thanh khoản cao có thể khiến vàng giảm sâu” khi cú sốc dầu mỏ lan rộng
09:50 AM 01/04
Chuyên gia Carley Garner cảnh báo: Mỗi nhịp tăng của vàng có thể là “bẫy” để bán tháo
04:15 PM 31/03
Sáng 31/3: Vàng trong nước ‘nhảy múa’ theo thế giới, vẫn tăng so với cuối ngày hôm qua
11:30 AM 31/03
Vàng Nhẫn 9999: Vàng nhẫn lại phá kỷ lục, 1 lượng vàng hiện có giá xấp xỉ 66,5 triệu đồng
12:22 PM 29/02
Bảng giá vàng sáng 29/2: Bật tăng ngay khi mở cửa, SJC trở lại vùng đỉnh 79,5 triệu đồng
10:02 AM 29/02
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 29/2: Triển vọng tích cực trong trung hạn vẫn đang hiện hữu
08:27 AM 29/02
Nhận định TTCK phiên 29/2: Giằng co, củng cố vùng giá mới
08:12 AM 29/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,420 -80 | 27,470 -80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 173,700 | 176,700 |
| Vàng nhẫn | 173,700 | 176,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |