Vàng trong nước hồi phục yếu ớt 11:20 15/09/2016

Vàng trong nước hồi phục yếu ớt

Trong sáng nay 15/9, mỗi lượng vàng được các đơn vị kinh doanh kim hoàn trong nước điều chỉnh tăng khoảng 20.000 – 30.000 đồng. Thị trường hồi phục khá yếu ớt khi không có nhiều những giao dịch phát sinh…

Cập nhật lúc 11h11 ngày 15/9/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 36,06 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,30 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 36,32 triệu đồng/lượng (bán ra).

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 36,15 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,22 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 36,19– 36,26 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 36,10– 36,30 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 36,15 – 30,22 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h11 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1322,92/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 0,68 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 15/9 lúc 11h11 chưa kể thuế và phí).

Đà giảm trong 5 phiên liên tiếp đẩy giá vàng trong nước có xu hướng tiến sát ngưỡng 36 triệu đồng. Sự thoái lui này khiến thị trường vàng phân chia thành hai phân khúc rõ rệt. Trong khi số đông nhà đầu tư đứng ngoài chờ đợi diễn biến giá thì một số khác lại có xu hướng mua vào khi giá vàng đang chạm ngưỡng thấp. Tuy nhiên số lượng này không làm cho thị trường bớt trầm lắng hơn.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,930 100 25,980 100

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 145,700 148,700
Vàng nhẫn 145,700 148,730

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,8500 26,2600

  AUD

18,2700 19,0610

  CAD

18,3300 19,1230

  JPY

1580 1690

  EUR

29,5570 31,1400

  CHF

31,6020 32,9690

  GBP

34,4840 35,9750

  CNY

3,7790 3,9430