Tỷ giá VND/USD 22/11: Tỷ giá trung tâm giảm tiếp 30 đồng, USD tại ngân hàng khởi sắc 11:52 22/11/2023

Tỷ giá VND/USD 22/11: Tỷ giá trung tâm giảm tiếp 30 đồng, USD tại ngân hàng khởi sắc

Tóm tắt

  • Tỷ giá trung tâm giảm 30 đồng.
  • NHTM tăng trở lại với biên độ khoảng 43-79 đồng.
  • Thị trường tự do giảm.

Nội dung

Hôm nay (22/11), Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 23.885 VND/USD, giảm 39 đồng so với công bố phiên hôm qua .

Với biên độ +/-5% theo quy định, tỷ giá sàn là 22.691 VND/USD, tỷ giá trần là 25.079 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại cập nhật lúc 12h:

Cụ thể, ngân hàng Vietcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.970 – 24.340 VND/USD, tăng 50 đồng cả hai chiều mua và chiều bán so với chốt phiên liền trước.

Ngân hàng BIDV, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 24.030 – 24.330 VND/USD, tăng 50 đồng ở cả hai chiều mua và chiều bán so với giá chốt phiên hôm qua.

Techcombank niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 24.014 – 24.358 VND/USD, tăng 56 đồng mua vào, 60 đồng bán ra so với chốt phiên liền trước.

Ngân hàng Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.943 – 24.363 VND/USD, tăng 79 đồng cả chiều mua vào, chiều bán ra so với phiên liền trước.

Tại ngân hàng Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 23.950 – 24.340 VND/USD, tăng 50 đồng chiều mua vào, bán ra so với phiên liền trước.

Ngân hàng Maritimebank hiện niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 24.040  – 24.337 VND/USD, tăng 43 đồng ở giá mua, 45 đồng giá bán so với giá chốt phiên liền trước.

Tỷ giá USD trên thị trường tự do giảm 120 đồng ở chiều mua, 90 đồng chiều bán so với niêm yết phiên liền trước. Cùng thời điểm trên tại thị trường Hà Nội, đồng USD giao dịch mua – bán tại 24.440 – 24.560 VND/USD.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,140 110 26,210 130

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,400 141,400
Vàng nhẫn 138,400 141,430

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,5800 25,9900

  AUD

17,6780 18,4290

  CAD

18,0100 18,7750

  JPY

1580 1690

  EUR

28,1410 29,6250

  CHF

30,6160 31,9170

  GBP

33,7520 35,1860

  CNY

3,7800 3,9400