Bất ngờ với lợi nhuận tháng 8 của “đại gia” vàng PNJ 16:52 22/09/2023

Bất ngờ với lợi nhuận tháng 8 của “đại gia” vàng PNJ

Công ty Cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (Mã: PNJ) vừa công bố kết quả kinh doanh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2023.

PNJ cho biết, riêng tháng 8 công ty ghi nhận doanh thu thuần đạt 2.303 tỷ đồng (giảm 1,1% so với tháng 8 năm trước) và lợi nhuận sau thuế đạt 76 tỷ đồng (giảm 3,7%).

Theo khảo sát, tháng 8/2023 vừa qua là tháng có lợi nhuận thấp nhất kể từ đầu năm 2022 tới nay của doanh nghiệp.

Dù suy giảm so với cùng kỳ, mức doanh thu thuần tháng 8 cho thấy sự cải thiện so với quý II/2023 trước đó.

Luỹ kế 8 tháng đầu năm, công ty ghi nhận doanh thu thuần đạt 21.126 tỷ đồng, giảm 8,3% và lợi nhuận sau thuế đạt 1.247 tỷ đồng, tương đương cùng kỳ. Biên lợi nhuận gộp trung bình 8 tháng năm 2023 đạt 18,6%, cao hơn mức 17,4% cùng kỳ năm 2022. Với kết quả này, công ty đã thực hiện được 59% kế hoạch doanh thu và 64% mục tiêu lợi nhuận năm.

Xét về cơ cấu, doanh thu trang sức bán lẻ 8 tháng năm 2023 của PNJ giảm hơn 10% so với cùng kỳ năm 2022 và đóng góp hơn 58% vào tổng doanh thu của công ty. Mảng trang sức bán sỉ chiếm trên 9% cơ cấu doanh thu, và ghi nhận giảm sút xấp xỉ 32% so với cùng kỳ. Trong khi đó, doanh thu vàng 24K tăng trưởng gần 6%.

Tổng chi phí hoạt động 8 tháng đầu năm giảm 1,6% so với cùng kỳ, tỷ lệ chi phí hoạt động/lợi nhuận gộp tăng nhẹ – từ 58,5% (2022) lên 59,1%, do sự thu hẹp doanh thu. Đồng thời, công ty vẫn duy trì hoạt động đầu tư cho phát triển dài hạn.

Tính đến cuối tháng 8, hệ thống PNJ có 387 cửa hàng độc lập gồm: 374 PNJ Gold, 3 CAO Fine Jewellery, 5 Style by PNJ, 2 PNJ Watch và 3 PNJ Art.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,770 50 25,820 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 142,800 145,800
Vàng nhẫn 142,800 145,830

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,79525 26,20525

  AUD

18,036-28 18,802-29

  CAD

18,129-53 18,899-55

  JPY

161-1 172-1

  EUR

29,091-172 30,625-181

  CHF

30,718-233 32,023-243

  GBP

33,958-185 35,400-193

  CNY

3,7803 3,9413