Tỷ giá VND/USD 26/7: Trung tâm và TT tự do suy yếu, NHTM tăng/giảm trái chiều 12:27 26/07/2023

Tỷ giá VND/USD 26/7: Trung tâm và TT tự do suy yếu, NHTM tăng/giảm trái chiều

Tóm tắt

  • Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm sau 4 phiên tăng liên tiếp.
  • NHTM tăng/giảm với biên độ 3-14 đồng tại các đơn vị.
  • Thị trường tự do giảm cả chiều mua và bán.

Nội dung

Hôm nay (26/7), Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 23.746 VND/USD, giảm 14 đồng so với công bố trước. Với biên độ +/-5% theo quy định, tỷ giá sàn là 22.559 VND/USD, tỷ giá trần là 24.933 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại cập nhật lúc 12h:

Ngân hàng Vietcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.465 – 23.835 VND/USD, tăng 5 đồng giá mua và bán so với chốt phiên thứ Ba.

Ngân hàng BIDV, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.523– 23.823 VND/USD, tăng 13 đồng chiều mua và bán so với giá chốt phiên trước.

Tại ngân hàng Techcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.500 – 23.844 VND/USD, mua vào tăng 8 đồng, bán ra tăng 7 đồng so với cuối ngày hôm qua.

Ngân hàng Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.425 – 23.845 VND/USD, tăng 3 đồng cả hai chiều mua – bán so với niêm yết trước.

Tại Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 23.440 – 23.830 VND/USD, mua vào đi ngang, bán ra tăng 10 đồng so với giá chốt chiều qua.

Maritimebank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.501– 23.820 VND/USD, giảm 14 đồng giá mua và bán so với chốt phiên 25/7.

Tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng 10 đồng chiều mua và 20 đồng chiều bán so với niêm yết trước. Cùng thời điểm trên tại thị trường Hà Nội, đồng USD giao dịch mua – bán ở mức 23.640– 23.720 VND/USD.

Tỷ giá VND/USD phiên 26/7

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,900 10 26,000 80

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 144,600 147,600
Vàng nhẫn 144,600 147,630

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,790-10 26,200-10

  AUD

18,08416 18,8373

  CAD

18,13719 18,8935

  JPY

1601 1711

  EUR

29,116-3 30,628-27

  CHF

30,740-14 32,021-39

  GBP

33,97287 35,38863

  CNY

3,784-2 3,942-5