Tỷ giá VND/USD 16/6: Tỷ giá trung tâm tăng 3 phiên liên tiếp, NHTM thiếu đồng thuận giữa các đơn vị 12:07 16/06/2023

Tỷ giá VND/USD 16/6: Tỷ giá trung tâm tăng 3 phiên liên tiếp, NHTM thiếu đồng thuận giữa các đơn vị

Tóm tắt

  • Tăng 7 đồng, tỷ giá trung tâm ghi nhận phiên tăng thứ 3 liên tiếp.
  • NHTM điều chỉnh trái chiều giữa các đơn vị.
  • Thị trường tự do mất giá ở cả chiều mua và chiều bán.

Nội dung

Hôm nay (16/6), Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 23.711 VND/USD, tăng 7 đồng so với công bố trước. Với biên độ +/-5% theo quy định, tỷ giá sàn là 22.525 VND/USD, tỷ giá trần là 24.897 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại cập nhật lúc 11h45:

Tại ngân hàng Vietcombank, giá mua và bán tăng 10 đồng so với chốt phiên chiều qua, giao dịch mua – bán niêm yết tại mốc 23.340 – 23.710 VND/USD.

BIDV điều chỉnh chiều mua và bán giảm 5 đồng so với giá chốt phiên trước, giao dịch mua – bán lùi nhẹ về mức 23.385 – 23.685 VND/USD.

Ngân hàng Techcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.351 – 23.696 VND/USD, giảm 18 đồng cả hai chiều mua – bán so với giá chốt phiên 15/6.

Ngân hàng Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.273 – 23.693 VND/USD, giảm 3 đồng mua vào và bán ra so với niêm yết trước.

Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 23.300 – 23.680 VND/USD, giảm 10 đồng giá mua và bán so với chốt phiên thứ Năm.

Tại Maritimebank, mua vào tăng 14 đồng, bán ra tăng 29 đồng so với cuối ngày hôm qua, giao dịch mua – bán được đẩy lên ngưỡng 23.370 – 23.690 VND/USD.

Tỷ giá USD trên thị trường tự do giảm 10 đồng chiều mua và bán so với niêm yết trước. Cùng thời điểm trên tại thị trường Hà Nội, đồng USD giao dịch mua – bán ở mức 23.515– 23.565 VND/USD.

Tỷ giá VND/USD phiên 16/6

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,900 10 26,000 80

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 143,600 146,600
Vàng nhẫn 143,600 146,630

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,7900 26,2000

  AUD

18,0680 18,8350

  CAD

18,0950 18,8640

  JPY

1600 1710

  EUR

29,1000 30,6350

  CHF

30,8060 32,1140

  GBP

33,9230 35,3640

  CNY

3,7860 3,9470