Giá cà phê trong nước
Tại các vùng trồng trọng điểm, giao dịch cà phê biến động trong khoảng 53.200-53.900 đồng/kg.
Giá cà phê thế giới
Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần trước, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 7/2023 tăng 59 USD/tấn ở mức 2.471 USD/tấn, giao tháng 9/2023 tăng 55 USD/tấn ở mức 2.446 USD/tấn.
Trong khi đó trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 7/2023 tăng 5,1 cent/lb, ở mức 188,05 cent/lb, giao tháng 9/2023 tăng 5,1 cent/lb, ở mức 185,6 cent/lb.
Tổng kết tuần trước, giá cà phê Robusta kỳ hạn giao ngay tháng 7 tăng 62 USD. Giá cà phê Arabica kỳ hạn giao ngay tháng 7 tăng 2,9 cent. Giá cà phê trong nước tăng trung bình 2.300 đồng/kg.
Chuyên gia nhận định, từ đầu năm đến nay, giá Robusta tăng 40,5%, cao gấp hơn 3 lần so với sàn Arabica (13%). Điều này thể hiện rất rõ trên vị thế kinh doanh. Giới đầu tư ôm khư khư vị thế dư mua trên sàn Robusta.
Khi có tin xuất khẩu cà phê từ Colombia giảm mạnh trong tháng 4/2023, chỉ bán đi 719.000 bao giảm 15% so với cùng kỳ 2022, thì giá New York mới chịu tăng lên mức cao nhất tuần. Thế nhưng đây lại là cơ hội cho Robusta tăng tốt hơn.
Hiện nay thị trường đang trong hình thái kinh doanh theo thời tiết. Nắng nóng liên tiếp 1 tuần qua ở Tây Nguyên khiến những lo ngại về sản lượng vụ mới gia tăng, góp phần làm tăng giá Robusta trên thị trường.
Theo chuyên gia, năm 2023, nếu xảy ra hạn hán trên diện rộng, thì đấy là mối lo ngại lớn nhất hơn cả sương muối hay xảy ra tại Brazil. Nhiệt độ cao hơn đồng nghĩa với hạn hán nghiêm trọng. Hạn hán làm giảm năng suất cây trồng ở nhiều nơi trên thế giới. Vào năm 2022, thời tiết khắc nghiệt khiến sản lượng thu hoạch giảm ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nam Mỹ và châu Âu, làm gia tăng tình trạng mất an ninh lương thực.
Nếu xảy ra một đợt thu hoạch kém nữa, giá nông sản lại phải điều chỉnh bất chấp ngân hàng trung ương các nước có dùng những chính sách tiền tệ để kiềm chế giá hàng hóa.
Nếu có El Niño vào nửa cuối năm 2023, sẽ là nguyên nhân các thị trường hàng hóa tăng vọt, để các tay đầu cơ mua trở lại giúp giá cà phê tăng trên nền giá tốt hơn của nhiều mặt hàng nông sản nói chung.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 11/3: TGTT giảm 3 đồng xuống 25.059 – giá bán tại các NH giảm theo
02:00 PM 11/03
Vàng nhẫn phiên 10/3: Người dân xếp hàng chờ mua giấy – nhẫn trơn BTMC giá cao hơn cả vàng miếng
03:35 PM 10/03
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Nhận định TTCK phiên 8/5: Tránh trạng thái quá mua
08:13 AM 08/05
Bảng giá vàng sáng 6/5: Cuối tuần, SJC lại tăng biên độ mua – bán khi đà giảm mạnh tập trung hết vào giá mua
10:23 AM 06/05
Nhà đầu tư Việt nên làm gì khi Fed tăng lãi suất
06:38 PM 05/05
TTCK phiên 5/5: Giằng co quanh mốc 1.040 điểm
05:03 PM 05/05
Vàng trang sức ế ẩm tại nhiều quốc gia vì giá tăng quá cao
04:38 PM 05/05
Tỷ giá VND/USD 5/5: Giá mua USD tăng vọt trên TT tự do, tỷ giá trung tâm giảm 13 đồng.
11:58 AM 05/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 -40 | 27,190 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 183,300-900 | 186,300-900 |
| Vàng nhẫn | 183,300-900 | 186,330-900 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |