TTCK ngày 2/2: Một phiên giao dịch khó đoán 16:43 02/02/2023

TTCK ngày 2/2: Một phiên giao dịch khó đoán

Đóng cửa, VN-Index tăng 1,62 điểm (0,15%) lên 1.077,59 điểm, HNX-Index giảm 0,7 điểm (0,32%) xuống 215,31 điểm, UPCoM-Index giảm 0,05 điểm (0,07%) còn 74,88 điểm.

Dừng phiên sáng, VN-Index tăng hơn 3 điểm. Cổ phiếu ngân hàng duy trì vai trò dẫn dắt với các trụ đỡ quan trọng như VCB, BID, CTG, VPB, STB, …

Cùng với đó, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn dòng bất động sản cũng ghi nhận giao dịch khởi sắc như KDH tăng 2,5% lên 27.150 đồng/cp, VRE tăng 2%, VHM tăng 1,5%, …

Bước sang phiên chiều, áp lực bán gia tăng khiến thị trường giảm điểm và VN-Index quay về vùng giá đỏ. Sau các pha biến động giằng co, VN-Index chốt phiên tăng gần 2 điểm trong trạng thái “xanh vỏ đỏ lòng”.

Ở rổ VN30, sắc xanh chiếm ưu thế với 16 mã tăng/12 mã giảm. Bên chiều tăng điểm, MWG được lực cầu kéo để đóng cửa cao nhất phiên lên 49.900 đồng/cp, tăng 5,9% so với phiên trước. Đây cũng là á quân đóng góp điểm số tăng cho VN-Index trong phiên hôm nay, chỉ đứng sau ông lớn VCB.

Hôm nay là một phiên giao dịch khó đoán khi chỉ số liên tục tăng giảm nhưng về bản chất là do một số cổ phiếu trụ nhất định biến động trồi sụt trong phiên. Trong cả phiên chiều số mã đỏ vẫn chiếm đa số ngay cả khi chỉ số chính đã xanh nhẹ vào phút chiều. Lực cầu chỉ tập trung ở vài cổ phiếu và không có độ lan tỏa cao chủ yếu vẫn là đi ngang và rung lắc trong biên độ. 

Thanh khoản toàn thị trường đạt gần 12.820 tỷ đồng, cao hơn mức trung bình 20 phiên. Khối ngoại tiếp tục là lực đỡ của thị trường khi mua ròng 431 tỷ đồng, tập trung vào các cổ phiếu như HPG, STB, VIC, …

Diễn biến chỉ số VN-Index phiên 2/2. Nguồn: Tradingview

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,920 50 25,970 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 147,000 150,000
Vàng nhẫn 147,000 150,030

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,9500 26,3600

  AUD

18,2630 19,0390

  CAD

18,4410 19,2240

  JPY

1590 1700

  EUR

29,7430 31,3120

  CHF

31,7910 33,1410

  GBP

34,7520 36,2270

  CNY

3,7940 3,9550