Cùng ngày, nhà điều hành cũng đã bơm ra thị trường hơn 9.268 tỉ đồng kỳ hạn 14 ngày. Như vậy, trong ngày 15.11, Ngân hàng Nhà nước đã hút ròng hơn 10.732 tỉ đồng. Đây là ngày thứ 2 kể từ đầu tháng 11 đến nay, lượng tiền trên thị trường được hút về.
Trên thị trường liên ngân hàng, lãi suất các kỳ hạn ngắn có xu hướng giảm nhưng lại tăng lên ở những kỳ hạn dài. Lãi suất giao dịch giữa các ngân hàng thương mại dưới 1 tháng từ 4 - 6,87%/năm, trong khi từ 1 - 6 tháng lên 8,16 - 9,38%/năm.
Các ngân hàng thương mại vẫn tiếp tục tăng lãi suất huy động tiết kiệm tiền đồng ở khu vực dân cư. Chẳng hạn, Techcombank tăng lãi suất huy động lên mức cao nhất 9%/năm, NCB huy động mức cao nhất 8,95%/năm…
Giá vàng hôm nay 16/10: Thế giới bật tăng mạnh, trong nước bất động, chênh lệch 10,7 triệu đồng/lượng
10:05 AM 16/10
Cựu chuyên viên trái phiếu London tiết lộ bí mật dìm giá vàng và cái bẫy lịch sử năm 1933
09:40 AM 16/10
Vàng bật tăng dữ dội từ đáy 4.073 USD: Đã đến lúc tất tay?
04:40 PM 15/10
Tiêu điểm phiên 15/10: Chỉ số PPI Mỹ – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần – Doanh số bán lẻ
04:10 PM 15/10
Vừa chạm đỉnh 18 tháng, USD bất ngờ lao dốc: Tỷ giá USD/VND hôm nay biến động ra sao?
10:10 AM 15/10
Ngân hàng Bản Việt đưa vào hoạt động chi nhánh Bắc Sài Gòn
05:29 PM 15/11
Lãi suất tiết kiệm liên tục tăng
03:44 PM 15/11
Vụ FTX phá sản: CEO của Binance cảnh báo về khủng hoảng tiền điện tử, Fed sẽ giám sát chặt
03:08 PM 15/11
Cướp ngân hàng tại Thái Nguyên
02:48 PM 15/11
TTCK phiên sáng 15/11: Hàng trăm mã giảm sàn, VN-Index ‘bốc hơi’ hơn 25 điểm – về sát mốc 900
12:28 PM 15/11
NCB bổ nhiệm nhân sự cấp cao
10:29 AM 15/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,910 -90 | 25,960 -90 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,900 | 143,900 |
| Vàng nhẫn | 140,900 | 143,930 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6700 | 26,0800 |
AUD |
17,5580 | 18,3040 |
CAD |
17,8260 | 18,5830 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,3930 | 29,8910 |
CHF |
30,6560 | 31,9580 |
GBP |
33,6330 | 35,0610 |
CNY |
3,7740 | 3,9340 |