Đầu phiên VN-Index mở cửa xanh nhẹ, sau đó lực cầu đẩy chỉ số tiến sát khu vực 990 điểm. Tạm thời nay các mã sàn nhiều trong ba phiên trước đều được “giải cứu” trong phiên sáng.
Thị trường duy trì trạng thái tích cực cho đến cuối phiên sáng. Số mã tăng giá vẫn chiếm ưu thế trên HOSE với 302 mã tăng giá, 113 mã giảm giá và 67 mã đứng giá tham chiếu. Nhóm VN30 giao dịch tương đối tích cực với 25 mã tăng giá, 4 mã giảm giá và 1 mã đứng tham chiếu. Các cổ phiếu tăng giá mạnh nhất nhóm VN30 có BID, POW, CTG, BVH, KDH, TCB, GVR, VHM, VRE, GAS, với tỷ lệ trên 1%.
Chiều ngược lại, NVL và PDR dư bán giá sàn với khối lượng lần lượt là 24,3 triệu và 32,8 triệu đơn vị, cùng với VNM giao dịch dưới mốc tham chiếu, kìm hãm đà tăng của thị trường chung.
Tại nhóm ngân hàng, sắc xanh của BID nổi bật nhất trong nhóm vốn hóa lớn với tỷ lệ 4,2%, đây cũng là trụ đỡ lớn nhất của thị trường phiên sáng nay. Bên cạnh đó, thanh khoản của mã này cũng cao hơn đáng kể so với khối lượng trung bình trong 10 phiên gần đây.
tygiausd.org
Giá vàng hôm nay 16/10: Thế giới bật tăng mạnh, trong nước bất động, chênh lệch 10,7 triệu đồng/lượng
10:05 AM 16/10
Cựu chuyên viên trái phiếu London tiết lộ bí mật dìm giá vàng và cái bẫy lịch sử năm 1933
09:40 AM 16/10
Vàng bật tăng dữ dội từ đáy 4.073 USD: Đã đến lúc tất tay?
04:40 PM 15/10
Tiêu điểm phiên 15/10: Chỉ số PPI Mỹ – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần – Doanh số bán lẻ
04:10 PM 15/10
Vừa chạm đỉnh 18 tháng, USD bất ngờ lao dốc: Tỷ giá USD/VND hôm nay biến động ra sao?
10:10 AM 15/10
Tỷ giá VND/USD 9/11: Tỷ giá trung tâm và NHTM đồng loạt ‘nằm bất động’, thị trường tự do tiếp tục rớt thảm
11:49 AM 09/11
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục bơm tiền, lãi suất đi xuống
09:59 AM 09/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,900 -10 | 26,000 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,600-300 | 143,600-300 |
| Vàng nhẫn | 140,600-300 | 143,630-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6700 | 26,0800 |
AUD |
17,5580 | 18,3040 |
CAD |
17,8260 | 18,5830 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,3930 | 29,8910 |
CHF |
30,6560 | 31,9580 |
GBP |
33,6330 | 35,0610 |
CNY |
3,7740 | 3,9340 |