Đầu phiên VN-Index mở cửa xanh nhẹ, sau đó lực cầu đẩy chỉ số tiến sát khu vực 990 điểm. Tạm thời nay các mã sàn nhiều trong ba phiên trước đều được “giải cứu” trong phiên sáng.
Thị trường duy trì trạng thái tích cực cho đến cuối phiên sáng. Số mã tăng giá vẫn chiếm ưu thế trên HOSE với 302 mã tăng giá, 113 mã giảm giá và 67 mã đứng giá tham chiếu. Nhóm VN30 giao dịch tương đối tích cực với 25 mã tăng giá, 4 mã giảm giá và 1 mã đứng tham chiếu. Các cổ phiếu tăng giá mạnh nhất nhóm VN30 có BID, POW, CTG, BVH, KDH, TCB, GVR, VHM, VRE, GAS, với tỷ lệ trên 1%.
Chiều ngược lại, NVL và PDR dư bán giá sàn với khối lượng lần lượt là 24,3 triệu và 32,8 triệu đơn vị, cùng với VNM giao dịch dưới mốc tham chiếu, kìm hãm đà tăng của thị trường chung.
Tại nhóm ngân hàng, sắc xanh của BID nổi bật nhất trong nhóm vốn hóa lớn với tỷ lệ 4,2%, đây cũng là trụ đỡ lớn nhất của thị trường phiên sáng nay. Bên cạnh đó, thanh khoản của mã này cũng cao hơn đáng kể so với khối lượng trung bình trong 10 phiên gần đây.
tygiausd.org
Góc nhìn Giá Vàng: Ông Powell đau đầu, nhăn trán sau tin NFP và cú tăng dựng đứng của giá dầu
04:55 PM 07/03
Góc nhìn Giá Vàng: NĐT cần quản trị rủi ro – Vàng đang có những biến động khá khó lường
04:20 PM 07/03
Dự báo giá vàng tuần 9 – 13/3: Phố Wall e dè hơn, NĐT cá nhân tiếp tục đặt cược vào vàng
04:15 PM 07/03
Giá vàng miếng – nhẫn ngày 6/3: Đồng loạt giảm – NĐT nỗ lực bắt đáy dù hàng rất khan hiếm
11:40 AM 06/03
Bất ngờ: Ba Lan cân nhắc bán hàng trăm tấn vàng dự trữ để tăng gấp đôi ngân sách quân sự
08:50 AM 06/03
Tin sáng ngày 6/3: Dầu tiếp tục tăng rất mạnh vì bất ổn – NĐT bán tháo cổ phiếu – Vàng
08:30 AM 06/03
Tỷ giá VND/USD 9/11: Tỷ giá trung tâm và NHTM đồng loạt ‘nằm bất động’, thị trường tự do tiếp tục rớt thảm
11:49 AM 09/11
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục bơm tiền, lãi suất đi xuống
09:59 AM 09/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,850 0 | 26,900 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 182,000 | 185,000 |
| Vàng nhẫn | 182,000 | 185,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |