Giá cà phê vẫn trong xu hướng giảm trên cả hai sàn giao dịch thế giới dù đồng USD suy yếu 08:58 18/10/2022

Giá cà phê vẫn trong xu hướng giảm trên cả hai sàn giao dịch thế giới dù đồng USD suy yếu

Mặc dù tỷ giá đồng USD sụt giảm, nhưng trước ngày khóa sổ vị thế kinh doanh các quỹ đầu cơ xả hàng mạnh khiến cho giá cà phê chưa lấy lại đà phục hồi.

Giá cà phê trong nước

Tại các vùng trồng trọng điểm, giao dịch cà phê biến động trong khoảng 44.400-45.000 đồng/kg.

Giá cà phê thế giới

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 11/2022 tăng 3 USD/tấn ở mức 2.064 USD/tấn, giao tháng 1/2023 giảm 6 USD/tấn ở mức 2.045 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 12/2022 giảm 1,15 cent/lb, ở mức 195,55 cent/lb, giao tháng 3/2023 giảm 1,65 cent/lb, ở mức 191,35 cent/lb.

Mặc dù tỷ giá đồng USD sụt giảm, nhưng trước ngày khóa sổ vị thế kinh doanh các quỹ đầu cơ xả hàng mạnh khiến cho giá cà phê chưa lấy lại đà phục hồi.

Đầu phiên giao dịch ngày 18/10 (theo giờ Việt Nam), trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm mạnh 1,32%, xuống mốc 111,96.

Giá cà phê Arabica giảm tiếp còn do lượng mưa ở vùng trồng cà phê Arabica chính của Brazil là Minas Gerais đạt 62,9 mm vào tuần trước, tương đương 243% so với mức trung bình lịch sử. Mưa tốt vào đầu mùa vụ hứa hẹn 1 mùa vụ năng suất tốt. Nguồn cung gia tăng nên càng gây thêm áp lực giảm lên giá Arabica bên cạnh sự mạnh mẽ của đồng USD.

Cùng chung tình trạng, theo Tổng cục Hải quan, Việt Nam đã xuất khẩu 1,73 triệu tấn cà phê trong niên vụ 2021/2022 kết thúc vào 30/9, mức tăng cao nhất trong 4 năm. Nguồn cung dồi dào gây sức ép lớn lên giá Robusta, trong bối cảnh Việt Nam đang chuẩn bị bắt đầu vào mùa vụ mới.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,860 40 25,890 30

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 147,000 150,000
Vàng nhẫn 147,000 150,030

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,8600 26,2700

  AUD

18,2460 19,0210

  CAD

18,3130 19,0900

  JPY

1580 1690

  EUR

29,5930 31,1530

  CHF

31,5520 32,8920

  GBP

34,5050 35,9700

  CNY

3,7820 3,9430