Giá cà phê trong nước
Tại các vùng trồng trọng điểm, giao dịch cà phê biến động trong khoảng 44.400-45.000 đồng/kg.
Giá cà phê thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 11/2022 tăng 3 USD/tấn ở mức 2.064 USD/tấn, giao tháng 1/2023 giảm 6 USD/tấn ở mức 2.045 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 12/2022 giảm 1,15 cent/lb, ở mức 195,55 cent/lb, giao tháng 3/2023 giảm 1,65 cent/lb, ở mức 191,35 cent/lb.
Mặc dù tỷ giá đồng USD sụt giảm, nhưng trước ngày khóa sổ vị thế kinh doanh các quỹ đầu cơ xả hàng mạnh khiến cho giá cà phê chưa lấy lại đà phục hồi.
Đầu phiên giao dịch ngày 18/10 (theo giờ Việt Nam), trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm mạnh 1,32%, xuống mốc 111,96.
Giá cà phê Arabica giảm tiếp còn do lượng mưa ở vùng trồng cà phê Arabica chính của Brazil là Minas Gerais đạt 62,9 mm vào tuần trước, tương đương 243% so với mức trung bình lịch sử. Mưa tốt vào đầu mùa vụ hứa hẹn 1 mùa vụ năng suất tốt. Nguồn cung gia tăng nên càng gây thêm áp lực giảm lên giá Arabica bên cạnh sự mạnh mẽ của đồng USD.
Cùng chung tình trạng, theo Tổng cục Hải quan, Việt Nam đã xuất khẩu 1,73 triệu tấn cà phê trong niên vụ 2021/2022 kết thúc vào 30/9, mức tăng cao nhất trong 4 năm. Nguồn cung dồi dào gây sức ép lớn lên giá Robusta, trong bối cảnh Việt Nam đang chuẩn bị bắt đầu vào mùa vụ mới.
tygiausd.org
Chiều 23/6: SJC giảm thêm 1 triệu so với trưa, về 147 triệu
05:00 PM 23/06
Giá vàng hôm nay 23/6: Thế giới rơi về $41xx – Vàng trong nước vẫn cố trụ lại vùng 148 triệu
01:00 PM 23/06
Morgan Stanley cảnh báo: Giá vàng khó chạm mốc 5.200 USD/ounce năm 2026 nếu thiếu dòng tiền ETF –
09:50 AM 23/06
Nhận định TTCK phiên 18/10: Thị trường sẽ tiếp tục hồi phục, tuy nhiên rủi ro suy yếu vẫn còn tiềm ẩn
08:13 AM 18/10
Anh: Loạt nghị sỹ kêu gọi Thủ tướng từ chức
05:23 PM 17/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,750 170 | 26,780 180 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |