VN-Index mở cửa phiên giao dịch ngày 10/8 trong sắc đỏ trước việc nhiều cổ phiếu lớn giảm giá. Tuy nhiên, trạng thái chính của thị trường vẫn là giằng co trong biên độ hẹp với sự phân hóa mạnh ở nhóm cổ phiếu lớn.
Thị trường nối dài xu hướng lình xình đến cuối phiên sáng với sự phân hóa mạnh mẽ của các nhóm ngành.
Theo quan sát, cổ phiếu bất động sản vươn lên trở thành trụ đỡ chính của thị trường trong phiên sáng nay, nổi bật là giao dịch VHM đóng góp hơn 1 điểm cho VN-Index. Tại nhóm khu công nghiệp, các mã giao dịch tích cực kéo chỉ số tăng điểm như LHG (+4,3%), SIP (+2%), HDC (+1,9%), SZC (+1,9%), PHR (+1,6%), D2D (+1,4%),..
Sắc xanh cũng bao phủ tại các cổ phiếu khác như VGC, NTC, SZL, KBC. Ngược lại, cổ phiếu địa ốc dừng phiên sáng trong sắc đỏ có VPH, PDR, GVR,…
Trong khi đó, áp lực bán đến từ nhóm ngân hàng, dầu khí, hóa chất, điện,… vẫn tiếp tục làm khó xu hướng hồi phục của chỉ số chính.
Tổng giá trị khớp lệnh đạt 8.670 tỷ đồng, giảm 8,84% so với phiên trước, trong đó, giá trị khớp lệnh riêng sàn HoSE giảm 12% và còn 7.144 ỷ đồng.
tygiausd.org
Giá vàng “rũ bỏ tay yếu” giữa cơn siết tín dụng 2.000 tỷ USD, cảnh báo từ thị trường trái phiếu
09:40 AM 24/03
Cập nhật Giá Vàng chiều 23/3: Bật lên từ SMA 200 ngày – Vàng trong nước hồi nhanh lên 166 triệu
05:25 PM 23/03
Người đàn ông Trung Quốc chiết xuất vàng trị giá 200.000 nhân dân tệ từ SIM cũ và rác thải điện tử
04:50 PM 23/03
Tỷ giá VND/USD 10/8: Đà giảm chưa dừng lại, giá USD trên TT tự do tiếp tục “bốc hơi” hơn 100 đồng – mất mốc 24.000
11:08 AM 10/08
Thị trường cà phê tiếp đà khởi sắc, Robusta tăng mạnh kéo giá trong nước vọt lên sát mốc 46.000 đồng
08:23 AM 10/08
WB dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022 sẽ đạt 7,5%
06:13 PM 09/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,930 -20 | 27,980 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 167,200 | 170,200 |
| Vàng nhẫn | 167,200 | 170,230 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |