Thị trường tăng mạnh nhờ lực kéo từ cổ phiếu VHM. Ngoài ra, các mã VCB, VIC, SAB… cũng tác động tích cực lên chỉ số.
Mặc dù nhóm ngân hàng phân hóa nhưng nghiêng về bên mua với hầu hết mã tăng giá. Cụ thể, các cổ phiếu ghi nhận mức tăng tốt như VCB (+2,5%, TPB (+1,5%), LPB (+1%), MBB (+0,8%),… Bên cạnh đó, NAB, BAB, HDB, EIB, MSB, SHB đóng cửa với giá trên tham chiếu.
Nhìn chung, thị trường tiếp tục có phiên tăng điểm tích cực và đang hướng đến vùng 1.245-1.250. Thông tin thế giới liên quan đến căng thẳng Mỹ – Trung có thể sẽ gây tác động tới tâm lý nhà đầu tư, tuy nhiên chưa có vấn đề gì quá đáng lo ngại.
Độ rộng thị trường nghiêng về bên mua, đáng chú ý dòng tiền phiên hôm nay bắt đầu dịch chuyển sang cả nhóm penny khi nhóm này xuất hiện nhiều mã tăng kịch trần.
Tổng giá trị khớp lệnh đạt 17.958 tỷ đồng, tăng 2,7% so với phiên trước, trong đó, giá trị khớp lệnh riêng sàn HoSE giảm nhẹ 0,38% và đạt 15.176 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng khoảng 170 tỷ đồng ở sàn HoSE.
tygiausd.org
Giá vàng hôm nay 19/10: Bất ngờ ‘quay xe’ giảm dù thế giới tăng trở lại, chênh lệch gần 11 triệu
12:35 PM 19/10
Thị trường tài chính tuần 12–16/10: Vàng giằng co quanh 4.200 USD, dầu Brent bứt phá mốc 110 USD, cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo
04:20 PM 17/10
Dự báo giá vàng tuần 19 – 23/10: Vượt 4.200 USD bất thành: Vàng đang tạo đỉnh ngắn hạn hay nén chờ nổ sóng?
01:50 PM 17/10
Giá vàng hôm nay 16/10: Thế giới bật tăng mạnh, trong nước bất động, chênh lệch 10,7 triệu đồng/lượng
10:05 AM 16/10
Tổng Thư ký OPEC tuyên bố không cạnh tranh dầu mỏ với Nga
02:43 PM 02/08
Giá khí đốt tự nhiên tiếp đà giảm gần 1%
12:38 PM 02/08
Tỷ giá VND/USD 2/8: Trung tâm và TT tự do duy trì xu hướng giảm, tỷ giá liên ngân hàng điều chỉnh trái chiều giữa một số đơn vị
11:13 AM 02/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 100 | 26,050 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,100-500 | 143,100-500 |
| Vàng nhẫn | 140,100-500 | 143,130-500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,69020 | 26,10020 |
AUD |
17,61051 | 18,35754 |
CAD |
17,88761 | 18,64663 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,352-41 | 29,847-43 |
CHF |
30,650-6 | 31,952-6 |
GBP |
33,64916 | 35,07817 |
CNY |
3,7795 | 3,9405 |