Thị trường tăng mạnh nhờ lực kéo từ cổ phiếu VHM. Ngoài ra, các mã VCB, VIC, SAB… cũng tác động tích cực lên chỉ số.
Mặc dù nhóm ngân hàng phân hóa nhưng nghiêng về bên mua với hầu hết mã tăng giá. Cụ thể, các cổ phiếu ghi nhận mức tăng tốt như VCB (+2,5%, TPB (+1,5%), LPB (+1%), MBB (+0,8%),… Bên cạnh đó, NAB, BAB, HDB, EIB, MSB, SHB đóng cửa với giá trên tham chiếu.
Nhìn chung, thị trường tiếp tục có phiên tăng điểm tích cực và đang hướng đến vùng 1.245-1.250. Thông tin thế giới liên quan đến căng thẳng Mỹ – Trung có thể sẽ gây tác động tới tâm lý nhà đầu tư, tuy nhiên chưa có vấn đề gì quá đáng lo ngại.
Độ rộng thị trường nghiêng về bên mua, đáng chú ý dòng tiền phiên hôm nay bắt đầu dịch chuyển sang cả nhóm penny khi nhóm này xuất hiện nhiều mã tăng kịch trần.
Tổng giá trị khớp lệnh đạt 17.958 tỷ đồng, tăng 2,7% so với phiên trước, trong đó, giá trị khớp lệnh riêng sàn HoSE giảm nhẹ 0,38% và đạt 15.176 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng khoảng 170 tỷ đồng ở sàn HoSE.
tygiausd.org
Góc nhìn Giá Vàng: Theo dõi sát mốc $4850 của Vàng
04:05 PM 05/02
Giá vàng ngày 5/2: Bám sát từng nhịp rung lắc của vàng ngoại – tăng giảm liên tục – Người dân vẫn xếp hàng chờ
03:25 PM 05/02
Peter Schiff cảnh báo: USD sụp đổ, vàng sẽ thay thế – Khủng hoảng sắp tới còn tệ hơn năm 2008
02:35 PM 05/02
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng thất bại tại MA10, giữ vững MA50: Xu hướng tăng trung hạn còn nguyên?
09:40 AM 05/02
Giá vàng ngày 4/2: Như chưa hề có cuộc chia ly: Nhẫn vượt mặt miếng, tăng hơn 5 triệu
01:15 PM 04/02
Tổng Thư ký OPEC tuyên bố không cạnh tranh dầu mỏ với Nga
02:43 PM 02/08
Giá khí đốt tự nhiên tiếp đà giảm gần 1%
12:38 PM 02/08
Tỷ giá VND/USD 2/8: Trung tâm và TT tự do duy trì xu hướng giảm, tỷ giá liên ngân hàng điều chỉnh trái chiều giữa một số đơn vị
11:13 AM 02/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,650 50 | 26,700 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 174,200 | 177,200 |
| Vàng nhẫn | 174,200 | 177,230 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |