Tiếp nối một xu hướng bắt đầu vào đầu năm 2011, danh mục trái kho bạc Mỹ của Chính phủ Trung Quốc trong tháng 5 vừa qua giảm còn 980,8 tỷ USD. So với tháng 4, danh mục này giảm gần 23%, còn so với cùng kỳ năm trước, danh mục này đã giảm gần 100 tỷ USD, tương đương giảm 9%.
Tổng giá trị trái phiếu Chính phủ Mỹ mà Bắc Kinh nắm giữ giảm dưới mốc 1.000 tỷ USD lần đầu tiên kể từ tháng 5/2010. Hiện tại Nhật Bản đang là chủ nợ lớn nhất của Washington, với lượng nắm giữ trái phiếu kho bạc Mỹ là 1.200 tỷ USD.
Việc Trung Quốc giảm nắm giữ nợ Mỹ diễn ra trong bối cảnh Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) quyết liệt nâng lãi suất để chống lạm phát. Hiện CPI Mỹ đã tăng 9,1%, là mức cao nhất kể từ năm 1981. Khi lãi suất tăng, giá trái phiếu thường giảm, đồng nghĩa với khoản thua lỗ đối với những nhà đầu tư bán trái phiếu trước khi đáo hạn. Tại cuộc họp tháng 6/2022, Fed đã nâng lãi suất 75 điểm cơ bản và nhiều quan chức Fed ủng hộ tiếp tục tăng 75 điểm trong tháng 7.
Bất chấp báo cáo lạm phát đáng thất vọng, Thống đốc Fed Christopher Waller cho biết ông ủng hộ tăng lãi suất ở mức 75 điểm cơ bản vào tháng này. Tuy nhiên, quyết định vẫn còn phụ thuộc vào dữ liệu sắp tới.
Ngoài ra, việc Bắc Kinh giảm nắm giữ nợ Mỹ cũng xuất phát từ việc Trung Quốc nỗ lực đa dạng hoá danh mục đầu tư nợ nước ngoài.
tygiausd.org
Cập nhật Giá vàng sáng 25/3: Vọt lên $4600 khi Mỹ – Iran đột phá – SJC lên ngay 175 triệu
09:40 AM 25/03
Giá vàng “rũ bỏ tay yếu” giữa cơn siết tín dụng 2.000 tỷ USD, cảnh báo từ thị trường trái phiếu
09:40 AM 24/03
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ VIP CỦA GIAVANG.NET
12:48 PM 19/07
Giá khí đốt tự nhiên đảo chiều giảm nhẹ
12:33 PM 19/07
Tỷ giá VND/USD sáng 19/7: Quay đầu giảm mạnh, tỷ giá trung tâm mất 21 đồng, TT tự do tiêu cực nhất với mức điều chỉnh gần 200 đồng/USD
11:43 AM 19/07
Nhiều yếu tố hỗ trợ, thị trường cà phê tăng vọt
08:33 AM 19/07
Nhận định TTCK phiên 19/7: Hồi phục trở lại
08:18 AM 19/07
SJC mất hơn 5 triệu trong 1 ngày, nguyên nhân do đâu?
05:03 PM 18/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,820 -130 | 27,870 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,500 | 173,500 |
| Vàng nhẫn | 170,500 | 173,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |