Tỷ giá VND/USD sáng 14/7: Tăng ‘sốc’, giá bán USD tại TT tự do vượt 24.300 VND/USD 11:33 14/07/2022

Tỷ giá VND/USD sáng 14/7: Tăng ‘sốc’, giá bán USD tại TT tự do vượt 24.300 VND/USD

Tóm tắt

  • TT tự do tiếp đà tăng mạnh tới 130.000 đồng/USD.
  • Tỷ giá trung tâm tăng thêm 12 đồng.
  • NHTM đi ngang và tăng không quá 10 đồng/USD tại một số đơn vị.

Nội dung

Hôm nay (14/7) Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 23.210 VND/USD, tăng 12 đồng so với công bố trước. Với biên độ +/-3% theo quy định, tỷ giá sàn là 22.514 VND/USD, tỷ giá trần 23.906 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại cập nhật lúc 11h:

Tại ngân hàng Vietcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.220 – 23.530 VND/USD, ngang giá chiều mua và bán so với chốt phiên thứ Tư.

Ngân hàng BIDV, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.250 – 23.530 VND/USD, mua vào và bán ra không thay đổi so với giá chốt chiều qua.

Ngân hàng Techcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.256 – 23.541 VND/USD, giá mua – bán cùng tăng 7 đồng so với chốt phiên trước đó.

Tại Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.243 – 23.543 VND/USD, tăng 10 đồng cả hai chiều mua – bán so với cuối ngày hôm qua.

Ngân hàng Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.280 – 23.500 VND/USD, tăng 10 đồng mua vào và bán ra so với chốt phiên 13/7.

Tại Maritimebank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.210 – 23.530 VND/USD, giá mua và bán cùng đi ngang so với chốt phiên hôm trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank sáng 13/7

Thị trường tự do

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay tăng tiếp 130 đồng chiều mua và 60 đồng chiều bán so với niêm yết trước. Cùng thời điểm trên tại thị trường Hà Nội, đồng USD giao dịch mua – bán quanh mức 24.280 – 24.310 VND/USD.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,000 100 26,050 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 140,100 143,100
Vàng nhẫn 140,100 143,130

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,6900 26,1000

  AUD

17,6100 18,3570

  CAD

17,8870 18,6460

  JPY

1580 1690

  EUR

28,3520 29,8470

  CHF

30,6500 31,9520

  GBP

33,6490 35,0780

  CNY

3,7790 3,9400