Ông Lucy Jennings, công tố viên phụ trách mảng gian lận của Bộ Tư pháp Hoa Kỳ cho biết, 1 số nhân viên JP Morgan, 1 trong những ngân hàng lớn nhất tại phố Wall đã thực hiện hành vi phạm tội nhằm mục đích kiếm nhiều tiền hơn cho bản thân họ.
Theo đó, ba nhân viên phụ trách mảng vàng của JP Morgan đã thực hiện quá trình thao túng giá một thời gian dài. Họ đã sử dụng phương thức spoofing là một hình thức thao túng giá thị trường.
Họ đặt các lệnh mua bán giả, có nghĩa là đặt lệnh mua bán với khối lượng rất lớn nhưng không bao giờ thực hiện để đẩy giá theo hướng họ kỳ vọng nhằm làm cho các giao dịch thực tế của họ có lãi.
Hành vi spoofing thường được thực hiện bằng cách sử dụng các thuật toán nhằm thao túng thị trường và giá tài sản bằng cách tạo ra cảm giác cung hoặc cầu sai lệch.
Luật pháp Mỹ cấm các hành vi spoofing, và xem hành vi này là một loại tội phạm.
Đây không phải là vụ án duy nhất trong thời gian gần đây. Vào năm 2021, 2 nhà kinh doanh kim loại quý tại Merrill Lynch đã bị bồi thẩm đoàn ở Chicago kết tội thao túng giá. Hay vào năm 2020, 2 nhà giao dịch của Deutsche Bank AG cũng đã bị kết tội thao túng giá vàng.
Theo PLO
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng hồi phục lên 4.600 USD: Cơ hội vào lệnh hay tín hiệu đảo chiều giả?
09:40 AM 26/03
Cập nhật Giá vàng sáng 25/3: Vọt lên $4600 khi Mỹ – Iran đột phá – SJC lên ngay 175 triệu
09:40 AM 25/03
Tỷ giá USD/VND tăng mạnh nhất trong vòng 4 năm
05:48 PM 12/07
Quan chức Mỹ cảnh báo: Giá dầu toàn cầu có thể tăng tới 40%
05:28 PM 12/07
TTCK ngày 17/2: VN-INdex bật tăng gần 20 điểm
04:03 PM 12/07
Giá khí đốt tự nhiên ‘hạ nhiệt’ với mức giảm 0,17%
12:33 PM 12/07
Tỷ giá VND/USD sáng 12/7: Trung tâm và NHTM hồi phục mạnh, TT tự do tiếp đà ‘tăng phi mã’
10:53 AM 12/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,820 -130 | 27,870 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500-2,000 | 171,500-2,000 |
| Vàng nhẫn | 168,500-2,000 | 171,530-2,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |