Thị trường mở cửa phiên giao dịch ngày 7/7 với sự hồi phục của một số cổ phiếu lớn và điều này giúp các chỉ số có sự hồi phục nhất định. Tuy nhiên, đà hồi phục cũng không duy trì được quá lâu khi áp lực bán tiếp tục dâng cao ở hàng loạt nhóm ngành cổ phiếu.
Đà tăng tiếp tục được nới rộng đến cuối phiên. Sắc xanh lan tỏa giúp nhà đầu tư cải thiện tâm lý giao dịch. Theo quan sát, lực kéo từ nhóm bluechips là nguyên nhân chính giúp thị trường hồi phục, trong khi nhóm vốn hóa nhỏ vẫn chưa thể kéo lên qua ngưỡng tham chiếu.
Điều còn thiếu ở thị trường phiên sáng nay là giá trị giao dịch duy trì ở mức thấp. Thanh khoản tiếp tục hụt hơi khi bên bán không còn muốn bán giá hiện tại còn bên mua thì vẫn dè dặt do thị trường đã thủng đáy cũ vào phiên hôm qua.
Cụ thể, tổng giá trị giao dịch trên toàn thị trường đạt 5.596 tỷ đồng, tương đương hơn 259 triệu cổ phiếu được mua – bán. Tính riêng trên HOSE thì thanh khoản vỏn vẹn 4.800 tỷ đồng. khối ngoại trở lại mua ròng hơn 170 tỷ đồng phiên sáng nay.
tygiausd.org
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Giá vàng hôm nay 19/10: Bất ngờ ‘quay xe’ giảm dù thế giới tăng trở lại, chênh lệch gần 11 triệu
12:35 PM 19/10
Thị trường tài chính tuần 12–16/10: Vàng giằng co quanh 4.200 USD, dầu Brent bứt phá mốc 110 USD, cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo
04:20 PM 17/10
Dự báo giá vàng tuần 19 – 23/10: Vượt 4.200 USD bất thành: Vàng đang tạo đỉnh ngắn hạn hay nén chờ nổ sóng?
01:50 PM 17/10
Tỷ giá VND/USD sáng 7/7: TT tự do tăng sốc hơn 100 đồng, tỷ giá trung tâm và NHTM cũng duy trì đà đi lên
11:08 AM 07/07
Người nghèo tiết kiệm, người giàu học cách kiếm tiền: 5 tư duy sai lầm khiếm bạn cố mấy vẫn hoàn nghèo
04:23 PM 06/07
TTCK sáng 6/7: Áp lực bán mạnh, VN-Index giảm gần 13 điểm
12:38 PM 06/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 100 | 26,050 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,000-1,100 | 142,000-1,100 |
| Vàng nhẫn | 139,000-1,100 | 142,030-1,100 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,670-20 | 26,080-20 |
AUD |
17,6112 | 18,3592 |
CAD |
17,90720 | 18,66821 |
JPY |
157-1 | 168-1 |
EUR |
28,300-52 | 29,792-55 |
CHF |
30,552-98 | 31,850-102 |
GBP |
33,590-59 | 35,017-61 |
CNY |
3,777-2 | 3,937-3 |