Thị trường mở cửa phiên giao dịch đầu tuần mới với những biến động giằng co của các chỉ số. VN-Index có những đợt tăng, giảm điểm đan xen nhau.
Về cuối phiên, thị trường trong xu thế tích cực vơi số mã tăng điểm chiếm đa số toàn thị trường với 487 mã. Riêng nhóm VN30 có 20 mã tăng/10 mã giảm. VJC tiếp tục là mã tăng mạnh nhất rổ VN30 với tỷ lệ 3,5%. Ngoài ra, nhiều mã như STB, PLX, POW, BVH, TPB cũng có mức tăng tốt trong phiên.
Độ rộng của đà tăng phủ sóng nhiều nhóm cổ phiếu như ngân hàng, dầu khí, du lịch & giải trí, xây dựng & vật liệu, dầu khí, hóa chất.
Tổng giá trị giao dịch trên toàn thị trường đạt 11.588 tỷ đồng, tăng gần 22% so với phiên trước. Trong đó, HOSE có thanh khoản hơn 343 triệu đơn vị (9.950 tỷ đồng), HNX với 45,2 triệu đơn vị (1.061 tỷ đồng) và UPCoM với 30 triệu đơn vị (578 tỷ đồng).
Giao dịch tích cực của khối ngoại trở thành điểm sáng của thị trường phiên sáng nay. Trong đó, khối này muâ ròng đột biến hơn 1.600 tỷ đồng, chủ yếu giải ngân vào chứng chỉ quỹ FUEVFVND (1.152 tỷ đồng), FPT (363 tỷ đồng),….
tygiausd.org
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
CEO Ledn: “Bán khống USD”, nắm giữ vàng và Bitcoin để chống lại sự bào mòn của lạm phát
10:05 AM 20/10
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Giá vàng hôm nay 19/10: Bất ngờ ‘quay xe’ giảm dù thế giới tăng trở lại, chênh lệch gần 11 triệu
12:35 PM 19/10
Thị trường tài chính tuần 12–16/10: Vàng giằng co quanh 4.200 USD, dầu Brent bứt phá mốc 110 USD, cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo
04:20 PM 17/10
Thị trường cà phê ghi nhận thêm 1 tuần tăng tích cực
08:38 AM 30/05
Tiền ảo đang “giãy chết”?
05:48 PM 27/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,600 | 142,600 |
| Vàng nhẫn | 139,600 | 142,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6500 | 26,0600 |
AUD |
17,6100 | 18,3580 |
CAD |
17,9000 | 18,6600 |
JPY |
1570 | 1680 |
EUR |
28,3010 | 29,7930 |
CHF |
30,5580 | 31,8560 |
GBP |
33,5940 | 35,0210 |
CNY |
3,7750 | 3,9360 |