Vàng ghi nhận phiên tăng thứ hai liên tiếp trong ngày thứ Năm, khi đồng USD yếu đi, thúc đẩy nhu cầu đối với kim loại quý. Vàng (XAU/USD) mở rộng đà tăng của mình và tiếp cận mức $1231 sau khi kháng cự $1220 bị phá vỡ. Tuy nhiên, thị trường chững lại kịch bản khả quan khi gặp ngưỡng cản mạnh và trở về mốc $1225.
Thị trường kim loại quý hiện đang nỗ lực duy trì trên kháng cự trước đây và chuyển nó thành ngưỡng hỗ trợ mạnh $1225, vì vậy, chúng tôi sẽ giữ quan sát tại mức này. Nếu thị trường giá lên thành công trong việc phòng thủ ngưỡng giá vừa nêu, chúng ta có thể thấy quý kim còn cơ hội tiếp cận ngưỡng cản lớn tại $1231 một lần nữa. Đột phá tăng qua mốc $1231 sẽ mở ra cánh cửa cho vàng tiếp cận $1237. Vượt lên trên đó, phạm vi $1246/2 đóng vai trò là kháng cự chủ chốt để quan sát.
Mặc dù bức tranh kỹ thuật gợi mở rằng thị trường giá lên chiếm ưu thế trong ngắn hạn, nhưng hãy cân nhắc rằng đường Chikou-span (đường giá đóng cửa 26 phiên trước, đường màu nâu) theo khung thời gian hàng ngày hiện vẫn nằm trong đám mây.
Đột phá giảm dưới cụm $1225/3,30 có thể dẫn tới một số động thái chốt lời và khiến giá quý kim trượt về $1220/18. Thị trường giá xuống sẽ cần phải giải quyết được vùng hỗ trợ chiến lược này thì mới có thể gia tăng áp lực và đẩy giá về vùng $1214/3.

Giavang.net
Tiêu điểm: Dự báo PCE tháng 7 của Mỹ: Lạm phát lõi 3,3% sẽ kích hoạt kịch bản nào cho Chứng khoán, USD và Vàng?
02:10 PM 26/08
Tỷ giá USD/VND ngày 26/8: TGTT giảm 4 – các NHTM vẫn mạnh tay hạ giá mua – bán đồng USD
10:40 AM 26/08
Vàng hướng tháng tăng mạnh nhất từ 1999, nhưng cựu banker hé lộ rủi ro lớn nhà đầu tư đang bỏ qua
10:10 AM 26/08
Sau cuộc họp của Fed, USD giảm, quý kim phục hồi giá
10:08 AM 17/03
Bảng giá vàng 9h sáng 17/03: Chờ đợi vàng tỏa sáng hơn
08:54 AM 17/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,820 -100 | 25,860 -110 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 147,300 | 150,300 |
| Vàng nhẫn | 147,300 | 150,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,880-10 | 26,290-10 |
AUD |
18,25221 | 19,02822 |
CAD |
18,336-53 | 19,115-56 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,641-60 | 31,204-63 |
CHF |
31,600-154 | 32,941-161 |
GBP |
34,562-158 | 36,030-165 |
CNY |
3,784-3 | 3,945-3 |