Tuy nhiên, tin cập nhật cho thấy các nhà đàm phán Nga đang tìm cách thảo luận về một lệnh ngừng bắn với Ukraine đã đẩy dòng tiền trở lại với tài sản rủi ro, đặc biệt là cổ phiếu và tạo áp lực chốt lời USD.
Phái đoàn đàm phán 2 bên dự kiến sẽ nhóm họp trong ngày hôm nay và theo đó tâm trạng thị trường là lạc quan một cách thận trọng.
Cuối ngày hôm nay, PPI tháng 1 khu vực đồng euro, Biên bản cuộc họp Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Châu Âu, Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần và PMI Dịch vụ ISM từ Hoa Kỳ là các tin kinh tế có tầm ảnh hưởng tới thị trường. Bên cạnh đó, Chủ tịch FOMC Jerome Powell sẽ điều trần trước Ủy ban Ngân hàng Thượng viện.
Trong ngày đầu điều trần bán niên của mình, ông Powell xác nhận rằng việc tăng lãi suất 25 điểm cơ bản vào tháng 3 là phù hợp. Chủ tịch Powell bày tỏ lo ngại về triển vọng lạm phát và lưu ý rằng sẽ không có bất kỳ tác động trực tiếp nào lên nền kinh tế Mỹ từ các lệnh trừng phạt của Nga. “Chúng tôi nghĩ rằng chúng tôi cần một đợt tăng lãi suất và để bảng cân đối kế toán của chúng tôi thu hẹp lại,” vị chủ tịch nói thêm.
Trong khi đó, sự gây hấn của Nga tiếp tục vào đầu ngày thứ Năm với việc các lực lượng Nga được cho là đã giành quyền kiểm soát thành phố Kherson. Hơn nữa, một quan chức của nhóm ly khai Donetsk nói rằng các lực lượng thân Nga có thể tiến hành các cuộc tấn công có chủ đích vào Mariupol trừ khi lực lượng Ukraine đầu hàng, theo hãng tin Interfax.
DXY đang đi ngang gần 97,50 vào đầu ngày thứ Năm, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm, tăng gần 10% vào thứ Tư, giảm 1,5% ở mức 1,85% và hợp đồng tương lai chứng khoán Mỹ đi ngang. Giá dầu West Texas Intermediate tăng 25% kể từ đầu tuần và hiện giao dịch ở mức cao nhất kể từ tháng 11/2008 trên $114.
Tỷ giá EUR/USD ổn định quanh mức 1,1100 trong đầu phiên giao dịch châu Âu ngày 3/3. Dữ liệu từ khu vực đồng euro cho thấy lạm phát hàng năm đã tăng lên 5,8% trong tháng 2 từ mức 5,1% của tháng 1.
USD/CAD đang giao dịch ở mức thấp nhất kể từ cuối tháng 1 gần 1,2600. Như dự kiến, Ngân hàng Trung ương Canada đã tăng lãi suất chính sách thêm 25 điểm cơ bản vào thứ Tư và lưu ý rằng họ sẽ cần tiếp tục tăng lãi suất chính sách trong các cuộc họp sắp tới.
GBP/USD đã đảo ngược xu hướng sau khi giảm xuống dưới 1,3300 vào thứ Tư và kết phiên bằng đà tăng. Cặp tiền này đang giao dịch trong một phạm vi tương đối chặt chẽ gần 1,300 vào đầu ngày thứ Năm.
Sau khi tăng lên mức 1950$ vào giữa tuần, vàng đã giảm mạnh vào nửa cuối ngày hôm thứ Tư và mất hơn 1% trước áp lực tăng của lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ. Vàng (XAU/USD) đang đi ngang trên 1920$ mở phiên Âu thứ Năm.
Bitcoin đã tăng trên 45.000USD vào thứ Tư và hiện đã bắt đầu điều chỉnh. BTC/USD giảm 1% trong ngày về mức 43.500USD . Ethereum đóng cửa trong sắc đỏ vào thứ Tư sau khi thử nghiệm mốc 3.000USD và tiếp tục giảm xuống mức 2.900USD vào thứ Năm.

Giavang.net
Vàng nhẫn phiên 10/3: Người dân xếp hàng chờ mua giấy – nhẫn trơn BTMC giá cao hơn cả vàng miếng
03:35 PM 10/03
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Giá vàng miếng ngày 9/3: Mở cửa giảm 2,5 triệu rồi hồi phục nhẹ – Diễn biến rất khó lường
12:45 PM 09/03
Tỷ giá USD/VND ngày 9/3: DXY cao nhất 3 tháng – các NH tăng giá mua nhiều hơn giá bán
12:15 PM 09/03
Góc nhìn Giá Vàng: Ông Powell đau đầu, nhăn trán sau tin NFP và cú tăng dựng đứng của giá dầu
04:55 PM 07/03
Vàng trong nước tăng giá mua, giảm giá bán, chênh lệch với vàng thế giới áp sát mốc 14 triệu đồng
11:48 AM 03/03
Tỷ giá VND/USD sáng 3/3: Tỷ giá trung tâm đảo chiều tăng, NHTM trở lại với diễn biến tăng – giảm trái chiều
11:03 AM 03/03
Giá dầu liên tục tăng mạnh, vượt 110 USD/thùng
08:33 AM 03/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,190 40 | 27,240 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 184,2001,100 | 187,2001,100 |
| Vàng nhẫn | 184,2001,100 | 187,2301,100 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |