HĐ VN30F2203 đóng cửa tăng 2,3 điểm lên 1.517 điểm. Diễn biến cùng chiều, hai hợp đồng VN30F2204 và VN30F2206 tăng lần lượt 1,1 và 2,7 điểm lên 1.513,9 điểm và 1.506,7 điểm. Tương tự, HĐ VN30F2209 đóng cửa tại 1.511,5 điểm, tương ứng tăng 11,9 điểm.
Về thanh khoản, khối lượng giao dịch VN30F2202 đạt 127.673 hợp đồng, VN30F2203 đạt 248 hợp đồng, VN30F2206 và VN30F2209 đạt lần lượt 45 và 62 hợp đồng.
Theo thống kê, tổng khối lượng giao dịch đạt 128.234 hợp đồng, tương ứng giá trị theo mệnh giá 19.550 tỷ đồng. Khối ngoại quay lại mua ròng với tổng khối lượng đạt 1.638 hợp đồng.
Hiện tại, chỉ số cơ sở VN30-Index đang ở mức 1.526,5 điểm, VN30-Index tiếp tục bị cản tại vùng 1.540 điểm và lùi bước. Điều này cho thấy áp lực bán tiếp tục gây khó khăn cho chỉ số. Dự kiến VN30-Index sẽ tiếp tục bị cản trong thời gian tới và có tiềm ẩn rủi ro suy giảm.
Dự báo giao dịch chứng khoán phái sinh phiên 28/2:
Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
VN30F2203 điều chỉnh từ vùng kháng cự mạnh 1.528 – 1.529 điểm tương ứng khoản trống giá xuống và ngưỡng 78,6% Fibo Retracement. Hệ thống 2 đường MA (20) và MA (50) vẫn đang cho tín hiệu giảm trong phiên khi đường MA (20) ở dưới MA (50) và giá đang tạo đỉnh đáy sau thấp hơn.
Theo góc nhìn sóng Elliott, VN30F2203 cũng đã hoàn thành sóng C của dạng sóng điều chỉnh Zigzag (A-B-C) tại ngưỡng 1.529,8 điểm. Trên khung Daily, xu hướng của VN30F2203 vẫn đang đi ngang với hỗ trợ tại 1.503 điểm và kháng cự tại 1.540 – 1.550 điểm.
NĐT xem xét chiến lược Bán (Short) tại vùng 1.522 – 1.524 điểm, dừng lỗ trên 1.528 điểm và chốt lời tại vùng 1.500 – 1.503 điểm.
Công ty Chứng khoán BIDV (BSC)
Các HĐTL đều tăng điểm theo nhịp vận động của chỉ số VN30. Xét về khối lượng giao dịch, các HĐTL đều giảm. Xét về vị thế mở, các HĐ đều tăng, trừ VN30F2209. Điểm số tăng và lượng hợp đồng mở tăng cho thấy xu hướng theo chiều long. Các nhà đầu tư có thể canh Mua (Long) HĐ ngắn hạn.
Công ty Chứng khoán Mirae Asset Việt Nam (MAS)
VN30F1M đi ngang vã vẫn giữ được ngưỡng hỗ trợ mạnh quanh đường MA100 ngày của mình, tuy nhiên rủi ro đến từ các thông tin thế giới có thể khiến cho hợp đồng VN30F1M biến động mạnh trong ngắn hạn. Vì vậy nhà đầu tư nên thận trọng và không nên mở vị thế mới ở tuần tiếp theo.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 11/3: TGTT giảm 3 đồng xuống 25.059 – giá bán tại các NH giảm theo
02:00 PM 11/03
Vàng nhẫn phiên 10/3: Người dân xếp hàng chờ mua giấy – nhẫn trơn BTMC giá cao hơn cả vàng miếng
03:35 PM 10/03
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Giá vàng miếng ngày 9/3: Mở cửa giảm 2,5 triệu rồi hồi phục nhẹ – Diễn biến rất khó lường
12:45 PM 09/03
Tỷ giá USD/VND ngày 9/3: DXY cao nhất 3 tháng – các NH tăng giá mua nhiều hơn giá bán
12:15 PM 09/03
Nhận định TTCK phiên 28/2: Áp lực bán có khả năng sẽ tiếp tục gây sức ép cho thị trường
08:13 AM 28/02
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 28/2 – 4/3
08:13 AM 28/02
Dự báo giá vàng tuần 28/2-4/3: Chiến sự không còn là động lực, vàng vào pha đảo chiều vì NFP
05:13 PM 27/02
Giá vàng tuần 21-26/2/2022: ‘Chuyến tàu lượn siêu tốc’ và những kỷ lục không tưởng của vàng SJC
02:58 PM 26/02
Tổng thống Mỹ Biden bất lực với giá dầu
11:13 AM 26/02
Nga nói sẵn sàng cử phái đoàn đi đàm phán với Ukraine
08:28 AM 26/02
Tổng thống Zelensky nói Ukraine bị bỏ rơi và cho biết không ngại đàm phán với Nga để chấm dứt chiến tranh
02:43 PM 25/02
TTCK sáng 25/2: Sắc xanh trở lại, VN-Index tăng gần 12 điểm
12:28 PM 25/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,190 40 | 27,240 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 184,2001,100 | 187,2001,100 |
| Vàng nhẫn | 184,2001,100 | 187,2301,100 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |