Thị trường chứng khoán trong nước tiếp đà hồi phục trên diện rộng nhờ dòng tiền quay trở lại nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ. Nổi bật trong phiên hôm qua là nhóm cổ phiếu bất động sản, đầu tư công, bên cạnh đó là nhóm cổ phiếu chứng khoán, dầu khí,…
Thanh khoản khớp lệnh sàn HOSE nâng lên mức 23.570 tỷ đồng, cao nhất trong 5 phiên vừa qua và cao hơn so với mức bình quân tuần trước 21.948 tỷ đồng.
Dưới đây là nhận định của các công ty chứng khoán ngày 14/12:
Chứng khoán MB (MBS): Thị trường có thể lập đỉnh cao mới ở vùng 1.592 đến 1.650 điểm
Thị trường có nhiều cơ hội để tiến về vùng đỉnh cũ 1.500 điểm khi thanh khoản đang tăng trở lại và độ rộng thị trường cải thiện nhờ nhóm cổ phiếu midcap và smallcap duy trì đà hồi phục và tiệm cận mức đỉnh cũ.
Về kỹ thuật, VN-Index đã có 4/5 phiên tăng cùng hỗ trợ của thanh khoản, thị trường có cơ hội để vượt đỉnh lịch sử cùng xu hướng với các thị trường thế giới sau khi phần lớn các thị trường đã có nhịp điều chỉnh trong tháng 11 vừa qua cho thấy các yếu tố kìm hãm cũng đã được phản ánh vào giá. Bối cảnh trong và ngoài nước lúc này cũng đang thuận lợi, thị trường có thể lập đỉnh cao mới ở vùng 1.592 – 1.650 điểm.
Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDSC): VN-Index sẽ thêm ít thời gian kiểm tra vùng cản 1.480 điểm
Trái ngược với phiên cuối tuần trước, VN-Index mở cửa trong sắc xanh và chỉ diễn biến trong vùng giá xanh suốt phiên giao dịch. Tuy nhiên, chỉ số có tranh chấp và lùi bước nhẹ khi chạm vùng cản 1.480 điểm. Nhóm VN30, tiếp tục có diễn biến kém hơn thị trường chung và chỉ tăng rất nhẹ khi kết phiên.
Nhịp hồi phục của VN-Index chậm lại tại vùng cản 1.480 điểm nhưng vẫn đang có thế cân bằng nhất định giữa cung và cầu. VN-Index có khả năng sẽ thêm ít thời gian kiểm tra vùng cản 1.480 điểm, tuy nhiên áp lực bán tại vùng này vẫn đang tiềm ẩn như các nhận định trong thời gian gần đây của VDSC.
Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN): Rủi ro ngắn hạn có dấu hiệu giảm
VN-Index có thể tiếp tục đi ngang quanh đường trung bình 20 phiên và điều chỉnh nhẹ ở phiên giao dịch kế tiếp. Điểm tích cực là dòng tiền có xu hướng gia tăng vào nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ cho thấy rủi ro ngắn hạn đã có dấu hiệu giảm dần. Đồng thời, chỉ báo tâm lý ngắn hạn tăng nhẹ trong vùng bi quan quá mức cho thấy cơ hội ngắn hạn cũng dần xuất hiện.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
Fed và 5 ông lớn đồng loạt “ra đòn”: Giá vàng chuẩn bị nổ tung hay lao dốc không phanh?
05:05 PM 24/10
Sau cú sập 4.000 USD: “Siêu bão” lãi suất Fed tuần tới sẽ đẩy vàng lên đỉnh hay dìm xuống vực?
04:45 PM 24/10
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Giá thép tăng nhẹ trên sàn giao dịch Thượng Hải
05:03 PM 13/12
Nhật kí trading vàng 13/12: Cơ hội vàng lên 1800$ nhờ MACD phân kì trên biểu đồ giờ
04:03 PM 13/12
Điểm tin chính 13/12: Biến thể Omicron không còn là mối lo lớn, thị trường bình lặng chờ Fed
03:03 PM 13/12
Giá khí đốt tự nhiên tăng vọt 2% phiên đầu tuần
03:03 PM 13/12
Điểm tin chính 13/12: Biến thể Omicron không còn là mối lo lớn, thị trường bình lặng chờ Fed
02:58 PM 13/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,400 40 | 26,500 90 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,700 | 141,700 |
| Vàng nhẫn | 138,700 | 141,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6100 | 26,0200 |
AUD |
17,6680 | 18,4190 |
CAD |
17,9680 | 18,7310 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,2190 | 29,7080 |
CHF |
30,6260 | 31,9270 |
GBP |
33,7010 | 35,1320 |
CNY |
3,7730 | 3,9330 |