Nói đến vàng, người ta thường nhắc đến Trung Quốc và Ấn Độ – những quốc gia có lượng tiêu thụ vàng lớn nhất thế giới.
Nhu cầu vàng được dự báo sẽ tăng cao trong năm nay (Ảnh minh họa: KT)
Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) nhận định, nhu cầu vàng tại Ấn Độ sẽ tăng mạnh trong năm 2017 sau khi chạm mức tăng trưởng thấp trong vòng 7 năm qua vào năm 2016.
Khách hàng được kỳ vọng sẽ mua thêm 650 – 750 tấn vàng trong năm nay, trong khi mức tiêu thụ của năm ngoái chỉ đạt ngưỡng 514 tấn – thấp nhất kể từ năm 2009.
Sự tăng trưởng về nhu cầu vàng tại Ấn Độ được dự báo sẽ kéo nhu cầu của thế giới lên cao và tích cực hỗ trợ giá vàng, theo báo cáo mới nhất của WGC.
Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế – chính trị dự báo sẽ tiếp tục bất ổn trong năm 2017. Do đó, WGC nhận định, nhu cầu vàng sẽ tiếp tục tăng mạnh./.
Theo VOV
Dự báo tuần 8 -12/5: 74% chuyên gia dự báo giảm sâu – kịch bản hồi phục quá mong manh
10:25 AM 06/06
Tin sáng 6/6: NFP gấp đôi dự báo – Phố Wall bán tháo trên diện rộng, Vàng thủng mốc $4400
09:50 AM 06/06
Đọc gì ngày 5/6: Bảng lương phi nông nghiệp Mỹ tháng 5
05:00 PM 05/06
PTKT: Vàng liệu có test đường DMA 200 ngày trước tin NFP
04:00 PM 05/06
Tỷ giá USD/VND ngày 5/6 tại các NHTM: Giá bán tăng theo TGTT – một số nơi giá mua giảm
11:10 AM 05/06
Phi toàn cầu hóa châm ngòi “cơn sốt tài nguyên”: Giá vàng và đồng bước vào siêu chu kỳ mới?
11:00 AM 05/06
Đã đến lúc nâng lãi suất tiền gửi USD?
07:40 AM 09/03
DailyForex: Vàng tiếp tục chìm sâu
04:23 PM 08/03
Lãi suất sẽ ổn định trong năm 2017
03:01 PM 08/03
Các nhà đầu tư vàng đừng nên sợ Fed!
03:01 PM 08/03
3 biểu đồ chỉ ra vàng thử nghiệm thị trường giá giảm
11:25 AM 08/03
3 biểu đồ vàng chỉ ra thử nghiệm thị trường giá giảm
11:03 AM 08/03
Vàng lại rơi mạnh tìm đáy, nhà đầu tư nên mua?
10:11 AM 08/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,400 40 | 26,420 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |