Giá cà phê trong nước
Tại các vùng trồng trọng điểm trong nước, giá cà phê giao dịch trong khoảng 39.300 – 40.200 đồng/kg.
Giá cà phê thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 11/2021 giảm 44 USD/tấn ở mức 2.116 USD/tấn, giao tháng 1/2022 giảm 35 USD/tấn ở mức 2.110 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 12/2021 giảm 5,2 cent/lb ở mức 193,4 cent/lb, giao tháng 3/2022 giảm 5,2 cent/lb ở mức 196,25 cent/lb.
Giá cà phê giảm mạnh sau ngày đóng cửa vị thế kinh doanh của giới đầu cơ trên cả 2 sàn. Robusta mất 2,04%, còn Arabica giảm 2,58%.
Nguyên nhân cà phê thế giới giảm mạnh được cho là do đồng Real (Brazil) suy yếu, xuống mức thấp nhất 5 tuần qua nên xuất khẩu của quốc gia này phải bán mạnh.
Trong khi đó các quỹ đầu cơ tài chính muốn thanh lý lượng mua khống trước khi vào vụ mới. Giá cổ phiếu Mỹ hồi phục, kéo dòng tiền về, bỏ lại thị trường nông sản hàng hóa, trong đó có cà phê.
Năm nay, Brazil trải qua thời tiết khắc nghiệt khiến sản lượng cà phê Arabica giảm trầm trọng. Điều này thúc đẩy Brazil tính đến chuyện phát triển dòng cà phê Robusta vì chi phí sản xuất rẻ, và dễ trồng hơn nhiều so với Arabica. Tuy nhiên, việc mở rộng cà phê Robusta của Brazil đang là thách thức đối với Việt Nam, bởi Việt Nam đang là quốc gia xuất khẩu cà phê Robusta đứng đầu thế giới.
tygiausd.org
Góc nhìn Giá Vàng: Theo dõi sát mốc $4850 của Vàng
04:05 PM 05/02
Giá vàng ngày 5/2: Bám sát từng nhịp rung lắc của vàng ngoại – tăng giảm liên tục – Người dân vẫn xếp hàng chờ
03:25 PM 05/02
Peter Schiff cảnh báo: USD sụp đổ, vàng sẽ thay thế – Khủng hoảng sắp tới còn tệ hơn năm 2008
02:35 PM 05/02
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng thất bại tại MA10, giữ vững MA50: Xu hướng tăng trung hạn còn nguyên?
09:40 AM 05/02
Giá vàng ngày 4/2: Như chưa hề có cuộc chia ly: Nhẫn vượt mặt miếng, tăng hơn 5 triệu
01:15 PM 04/02
Nhận định CK phái sinh phiên 30/9: Vẫn tăng nhưng chưa thể bứt phá lên biên trên 1.475
08:17 AM 30/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,650 50 | 26,700 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 174,200-3,000 | 177,200-3,000 |
| Vàng nhẫn | 174,200-3,000 | 177,230-3,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |