Hôm thứ Ba, chỉ số đồng đô la đóng cửa ở mức cao nhất trong năm 2021 và DXY tiếp tục chạm mức đỉnh mới trong năm hôm thứ Tư. Cập nhật lúc 4:30 chiều giờ EDT 29/9, chỉ số đô la Mỹ tăng (+0,68%) và vàng tương lai giảm (-0,68%).
Điều này có nghĩa là tỷ lệ phần trăm tăng của chỉ số đô la bằng với tỷ lệ phần trăm giảm của vàng. Diễn biến thi trường hôm nay minh họa rõ ràng mối tương quan tiêu cực nội tại giữa vàng và đô la. Điều này xảy ra bởi vì vàng được định giá hoặc ghép nối với đồng đô la. Điều này cũng cho thấy xu hướng đi xuống của vàng hôm 29/9 không phải do áp lực bán ra mà là do sức mạnh của đồng USD.
Hôm thứ Tư, chỉ số đô la Mỹ tăng 0,625 điểm và cố định ở mức 94,40 điểm – mức đóng phiên cao nhất của năm 2021. Tuy nhiên, ngay cả ở mức này, đồng đô la vẫn thấp hơn 10% so với mức cao được thấy vào tháng 3/020 cũng như vào tháng 12/2016. Vào hai thời điểm đó, chỉ số đô la đạt mức cao chỉ trên 103. Vào tháng 3/2020, đồng đô la đóng cửa ở mức 103,50 trên biểu đồ hàng tuần, phù hợp với mức cao đạt được vào tháng 12/2016.

Đà tăng của đồng USD giai đoạn gần đây xuất phát từ những tuyên bố mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang. Fed chia sẻ họ sẽ bắt đầu giảm bớt chính sách tiền tệ có tính ‘thích nghi’ chưa từng có mà họ đã áp dụng vào thời điểm bắt đầu đại dịch nhằm chống loại suy thoái. Giờ đây, chính sách tiền tệ phù hợp của Fed là một thành phần quan trọng trong quá trình phục hồi kinh tế Hoa Kỳ.
Tất nhiên, khoản mua hàng tháng trị giá 120 tỷ USD của Fed có giá của nó. Bảng cân đối của Cục Dự trữ Liên bang hiện đã tăng lên 8,4 nghìn tỷ USD. Mặc dù Cục Dự trữ Liên bang không nói rõ khi nào họ sẽ giảm bảng cân đối kế toán, nhưng họ đã thông báo rằng họ sẽ ‘sớm’ bắt đầu giảm dần gói mua tài sản hàng tháng.

Kể từ khi Cục Dự trữ Liên bang thông báo rằng họ sẽ bắt đầu giảm quy mô gói 120 tỷ USD mua tài sản hàng tháng (80 tỷ nợ của Mỹ và 40 tỷ chứng khoán được đảm bảo bằng thế chấp), chúng ta đã thấy lợi suất các công cụ nợ của Mỹ tăng đáng kể. Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm đã tăng lên mức cao nhất trong 3 tháng, dẫn đến sức mạnh gần đây của đồng đô la. Sức mạnh này là kết quả trực tiếp của lợi suất trái phiếu chính phủ cao hơn, dẫn đến việc đồng đô la một lần nữa được ưa chuộng như một tài sản trú ẩn an toàn.
Nhà phân tích Lukman Otunuga của FXTM cho biết trong một báo cáo của Market Watch rằng:
Lợi suất đã tăng do kỳ vọng Fed tăng lãi suất sớm hơn dự kiến, điều này có thể dẫn đến tổn thất nhiều hơn đối với vàng vì nó sẽ làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng – tài sản không có lãi suất.

Hợp đồng vàng kì hạn tháng 12 trên sàn Comex mất 11,70 USD về 1725,80$.
Giá bạc cũng đã giảm xuống 4,24% trong ngày hôm thứ Tư với hợp đồng kì hạn tháng 12 giảm 0,95 USD và cố định ở mức 21,515 USD$. Bạc hiện đã giảm xuống dưới mức thấp nhất của tháng 9/2020 tại thời điểm đó giá bạc chạm mức thấp hàng tuần là 21,85$.
Dựa trên các phân tích kĩ thuật, hỗ trợ tiếp theo của vàng định ở mức 1712$. Hỗ trợ cứng của thị trường định ở 1675$, dựa trên mức đáy kép xảy ra vào tháng 3/2020, cũng khớp với mức thấp nhất tháng 8 khi giá sụt nhanh sau báo cáo việc làm tháng 7. Mức sàn chính của thị trường sau đó là 1628$ dựa trên mức thoái lui 50% của của diễn biến tăng của vàng từ 1177$ lên đỉnh 2088$.
tygiausd.org
Góc nhìn Giá Vàng: Theo dõi sát mốc $4850 của Vàng
04:05 PM 05/02
Giá vàng ngày 5/2: Bám sát từng nhịp rung lắc của vàng ngoại – tăng giảm liên tục – Người dân vẫn xếp hàng chờ
03:25 PM 05/02
Peter Schiff cảnh báo: USD sụp đổ, vàng sẽ thay thế – Khủng hoảng sắp tới còn tệ hơn năm 2008
02:35 PM 05/02
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng thất bại tại MA10, giữ vững MA50: Xu hướng tăng trung hạn còn nguyên?
09:40 AM 05/02
Giá vàng ngày 4/2: Như chưa hề có cuộc chia ly: Nhẫn vượt mặt miếng, tăng hơn 5 triệu
01:15 PM 04/02
Nhận định CK phái sinh phiên 30/9: Vẫn tăng nhưng chưa thể bứt phá lên biên trên 1.475
08:17 AM 30/09
Nhật kí giao dịch chiều 29/9: Cơ hội mua tại vùng 1738$ với mục tiêu gần nhất là 1742$
03:38 PM 29/09
GDP quý III/2021 giảm sâu nhất từ trước tới nay
03:37 PM 29/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,650 50 | 26,700 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 174,200-3,000 | 177,200-3,000 |
| Vàng nhẫn | 174,200-3,000 | 177,230-3,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |