9h50, VN-Index tăng 0,64 điểm (0,05%) lên 1.351,81 điểm. HNX-Index giảm 0,06% xuống 359,42 điểm. UPCoM-Index giảm 0,34% còn 97,75 điểm.
Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần giao dịch khởi sắc khi mở cửa nhưng áp lực xả mạnh từ nhóm cổ phiếu trụ gồm VHM, VIC và MWG khiến VN-Index nhanh chóng đảo chiều giảm điểm. Riêng ba mã này đã lấy đi gần 2,5 điểm của chỉ số sàn HOSE.
Chiều ngược lại, GAS, HPG, MSN, PLX và BID đóng vai trò nâng đỡ và đang giúp thị trường cân bằng trở lại.
Nhóm họ đầu tiếp tục chịu áp lực xả ngay đầu phiên. Đơn cử cổ phiếu họ Louis đồng loạt giảm sàn trong tình trạng trắng bên mua như TDH, APG, TGG, BII, VKC và SMT.
Diễn biến theo nhóm ngành, cổ phiếu nhóm bất động sản đang là lực cản lớn nhất của thị trường với mức ảnh hưởng giảm hơn 2 điểm cho VN-Index. Trong khi đó, cổ phiếu dầu khí, ngân hàng, kim loại, du lịch & giải trí đang giao dịch tích cực và giúp thị trường lấy lại sắc xanh.
10h05, VN-Index tăng 0,14 điểm (0,01%) lên 1.351,31 điểm. HNX-Index giảm 0,31 điểm (-0,09%) xuống 359,32 điểm. UPCoM-Index giảm 0,38 điểm (-0,39%) xuống 97,69 điểm.
VN-Index và HNX-Index rơi vào trạng thái giằng co khi sự phân hóa ở nhóm cổ phiếu lớn là khá mạnh. Trong khi các cổ phiếu như MWG, BVH, VHM, KDC, VIC… gây áp lực thì những cái tên như PLX, PNJ, PDR, GAS, VJC… đồng loạt tăng giá.
11h09, VN-Index giảm 10,95 điểm (-0,81%) xuống 1.340,22 điểm. HNX-Index giảm 4,43 điểm (-1,23%) xuống 355,2 điểm. UPCoM-Index giảm 1,41 điểm (-1,44%) xuống 96,66 điểm.
Áp lực bán ngày càng tăng mạnh và đẩy hàng hàng loạt cổ phiếu có yếu tố dẫn dắt giảm sâu. Trong đó, VCS giảm 3,3%, TPB giảm 2,8%, MWG giảm 2,5%, GVR giảm 2%, VIC giảm 1,5%…
Sau giai đoạn giằng co nửa đầu phiên sáng, VN-Index đổ dốc về cuối phiên với lực cung áp đảo. Chỉ số có thời điểm lùi về dưới ngưỡng 1.340 điểm, tuy nhiên mốc này lại trở thành đệm đỡ tích cực giúp chỉ số đi lên và thu hẹp đà giảm. Tới cuối phiên sáng VN-Index chỉ còn giảm hơn 5 điểm.
Áp lực điều chỉnh trong phiên sáng nay chủ yếu đến từ hoạt động chốt lời tại nhóm vốn hóa vừa và nhỏ, trong khi nhóm vốn hóa lớn cũng đánh mất vị thế dẫn dắt về cuối phiên.
Thanh khoản thị trường nhỉnh hơn phiên sáng hôm thứ Sáu với tổng giá trị khớp lệnh đạt 11.554 tỷ đồng, tăng 3%, trong đó, giá trị khớp lệnh riêng sàn HoSE tăng 7,4% lên mức 9.089 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 260 tỷ đồng trên HoSE.
Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 5,24 điểm (0,39%) còn 1.345,93 điểm. HNX-Index giảm 2,5 điểm (0,7%) còn 357,13 điểm. UPCoM-Index giảm 1,18 điểm (1,2%) về 96,89 điểm.
tygiausd.org
Góc nhìn Giá Vàng: Theo dõi sát mốc $4850 của Vàng
04:05 PM 05/02
Giá vàng ngày 5/2: Bám sát từng nhịp rung lắc của vàng ngoại – tăng giảm liên tục – Người dân vẫn xếp hàng chờ
03:25 PM 05/02
Peter Schiff cảnh báo: USD sụp đổ, vàng sẽ thay thế – Khủng hoảng sắp tới còn tệ hơn năm 2008
02:35 PM 05/02
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng thất bại tại MA10, giữ vững MA50: Xu hướng tăng trung hạn còn nguyên?
09:40 AM 05/02
Giá vàng ngày 4/2: Như chưa hề có cuộc chia ly: Nhẫn vượt mặt miếng, tăng hơn 5 triệu
01:15 PM 04/02
Sáng 27/9: CK châu Á tăng khá tích cực, riêng sàn Thượng Hải vẫn đang gặp khó vì Evergrande
12:07 PM 27/09
Đà tăng của vàng vẫn ‘mong manh’, nhà đầu tư đang ‘ngóng’ thông tin xoay quanh trần nợ công của Mỹ
11:13 AM 27/09
PT vàng theo các khung giá: Xu hướng giảm sẽ vẫn chiếm ưu thế nếu giá chưa vượt 1760$
11:13 AM 27/09
1700$ sẽ quyết định hướng đi của giá vàng trong ngắn hạn
10:12 AM 27/09
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 27/9 – 1/10
08:48 AM 27/09
Giá cà phê có thể lập đỉnh vào cuối năm
08:47 AM 27/09
Nhận định CK phái sinh phiên 27/9: Tiếp tục thăm dò
08:17 AM 27/09
Nhận định TTCK: Rủi ro ngắn hạn vẫn ở mức thấp
07:57 AM 27/09
Giá vàng tuần tới: Đòn bẩy từ nguy cơ đóng cửa, vỡ nợ của Mỹ
04:17 PM 26/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,650 50 | 26,700 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 174,200 | 177,200 |
| Vàng nhẫn | 174,200 | 177,230 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |