Sau phiên giao dịch cuối tuần trước, chiến lược Long cặp EUR bị phá sản do USD mạnh lên trông thấy.
Chiều nay, EUR đang ở mốc 1.1715 và đang tiếp tục suy yếu. Tuy nhiên, nếu tìm xu hướng hồi phục chúng ta cũng có chút hi vọng.
Xét biểu đồ 1H cho thấy MACD đang giao nhau với đường tín hiệu từ dưới lên và cho khả năng tăng giá. RSI cũng đang cho xu hướng đi lên từ mốc quá bán.
Do biểu đồ ngắn hạn nên diễn biến sẽ thay đổi trong thời gian rất ngắn.
Các mức kháng cự là 1.1727, 1.1736 và 1.1754.
Các mức hỗ trợ là 1.1710, 1.1699 và 1.1686.
Khả năng cặp EURUSD sẽ giảm đến mức hỗ trợ rồi bật trở lại trong phiên chiều 20/9 giờ VN.
Xem xét bắt đáy EUR tại các mốc hỗ trợ để ăn sóng hồi và chốt lời ở các mức kháng cự.
Giá vàng ngày 6/2: Bắt đáy đầu giờ sáng, trưa đã có lãi – BTMC giao hàng ngay mức 5 chỉ
02:20 PM 06/02
Góc nhìn Giá Vàng: Theo dõi sát mốc $4850 của Vàng
04:05 PM 05/02
Giá vàng ngày 5/2: Bám sát từng nhịp rung lắc của vàng ngoại – tăng giảm liên tục – Người dân vẫn xếp hàng chờ
03:25 PM 05/02
Peter Schiff cảnh báo: USD sụp đổ, vàng sẽ thay thế – Khủng hoảng sắp tới còn tệ hơn năm 2008
02:35 PM 05/02
TTCK sáng 20/9: Ngân hàng dẫn sóng, VN-Index tăng hơn 7 điểm
12:37 PM 20/09
Sáng 20/9: Chứng khoán Hồng Kông bay 4%, ASX200 của Úc mất 2%, các TT CK châu Á khác tăng tốt
12:17 PM 20/09
Tỷ giá VND/USD 20/9: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng mạnh
10:33 AM 20/09
Cuộc họp của FED tác động thế nào đến giá vàng tuần tới?
07:57 AM 20/09
Nhận định TTCK: Kỳ vọng diễn biến nới rộng nhịp tăng ngắn hạn của thị trường từ nền 1.350 điểm
07:52 AM 20/09
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 20 – 24/9
07:47 AM 20/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,250 600 | 27,320 620 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 173,500-700 | 176,500-700 |
| Vàng nhẫn | 173,500-700 | 176,530-700 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |