NĐT chóng mặt vì biến động giá vàng 14:57 08/09/2021

NĐT chóng mặt vì biến động giá vàng

Trong phiên giao dịch thứ Tư 8/9, thị trường vàng tăng nhẹ trở lại sau khi có phiên bốc hơi 2% – tệ nhất 1 tháng qua…

Hôm qua, đã có lúc giá vàng về đáy 1 tuần tại 1791$.

Cập nhật lúc 14h41 giờ Việt Nam, tức 7h41 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12/2021 được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York lùi 0,22%, về ngưỡng 1802,45$/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1800,80/oz.

Diễn biến giá vàng giao ngay, đường màu xanh lá cây. Nguồn Kitco.

Sau phiên giảm sâu nhất 1 tháng diễn ra, giá vàng đã có sự hồi phục nhất định do lợi suất Trái phiếu giảm xuống. Tuy nhiên, USD vẫn mạnh khiến cho xu hướng tăng của vàng có phần ngập ngừng không dứt khoát.

Hiện tại, chỉ số USD Index, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền đối thủ khác trong rổ tiền tệ, tiến 0,08%, chạm ngưỡng 92,588.

Trong khi đó, lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ kì hạn 10 năm giảm về 1,351%.

Các nhà đầu tư hiện đang chờ đợi các cuộc họp chính sách Ngân hàng trung ương, đặc biệt là Ngân hàng trung ương châu Âu ECB. Gần đây, nhiều quan chức đã phát đi quan điểm diều hâu, ủng hộ ECB giảm mua tài sản trong thời gian tới do lạm phát đạt ngưỡng 3%.

Về mặt kỹ thuật, các nhà đầu cơ giá vàng kỳ hạn vẫn có lợi thế kỹ thuật tổng thể trong ngắn hạn. Giá vàng đang trong xu hướng tăng 4 tuần trên biểu đồ ngày. Mục tiêu tăng giá tiếp theo là tạo ra mức đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc ở mức cao nhất trong tháng 7 là 1836,20 USD/ounce. Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo là đẩy giá vàng xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc 1775,00$.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,820 -110 25,870 -110

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 145,700 148,700
Vàng nhẫn 145,700 148,730

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,8500 26,2600

  AUD

18,2700 19,0610

  CAD

18,3300 19,1230

  JPY

1580 1690

  EUR

29,5570 31,1400

  CHF

31,6020 32,9690

  GBP

34,4840 35,9750

  CNY

3,7790 3,9430