Phil Streible, chiến lược gia thị trường trưởng của Blue Line Futures, trao đổi với David Lin, người phụ trách của Kitco News, rằng các điều kiện kinh tế không thuận lợi cho một đợt tăng giá vàng. Theo ông, những gì kim loại cần là tăng trưởng thấp và mức lạm phát cao, hoặc lạm phát đình trệ. Vị này làm rõ:
Hai chế độ kinh tế hàng đầu mà chúng ta sắp bước vào trong nửa cuối năm là lạm phát đình trệ và sau đó là giảm phát. Chúng ta đều biết rằng GDP đã đạt đỉnh, chúng ta biết rằng chu kỳ thu nhập đã đạt đỉnh. Một phần của lạm phát đình trệ chính là sự tăng giá ở một số khía cạnh kinh tế do thiếu hụt nguồn cung đã mất đi, bên cạnh đó là thị trường lao động tốt hơn.
Với triển vọng kinh tế của Streible, ông kỳ vọng vàng sẽ tăng trở lại vào nửa cuối năm nay.
Tôi vẫn nghĩ vàng sẽ có một cú hích tuyệt vời để lên gần 1900$. Điều đó phụ thuộc vào cách nhìn nhận lạm phát đình trệ.
Theo mùa, chúng ta cũng bước vào thời điểm vàng bắt đầu tăng giá.
Streible lưu ý rằng 12 trong số 15 năm qua, vàng và bạc đã tăng giá vào tuần đầu tiên của tháng 9.
1750$ là mức hỗ trợ quan trọng, theo Streible.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 14/1: SBV tăng TGTT thêm 6 đồng, giá USD tại các NH đồng loạt tăng theo
01:20 PM 14/01
Citi nâng dự báo sốc: Vàng sắp lên 5.000 USD/oz, bạc bứt phá 100 USD – thời cơ hay cái bẫy?
10:00 AM 14/01
Định giá lại vàng toàn cầu: Vì sao VanEck cho rằng vàng có thể lên 39.000–184.000 USD/oz?
10:00 AM 14/01
Góc nhìn Giá Vàng: Phân tích các mốc kĩ thuật chính của Vàng – Bạc: NĐT có thể cân nhắc để vào lệnh
04:50 PM 13/01
Nhận định TTCK: Xu hướng tăng điểm vẫn đang khá yếu
08:02 AM 26/08
WB hạ dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong năm 2021
05:27 PM 25/08
Credit Suisse: Vàng (XAU/USD) sẽ khá mệt mỏi trong việc chinh phục kháng cự cứng 1800/34$
05:12 PM 25/08
Mỹ có thể kiểm soát đại dịch vào đầu năm 2022
12:42 PM 25/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,600 0 | 26,650 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 161,5001,500 | 163,5001,500 |
| Vàng nhẫn | 161,5001,500 | 163,5301,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |