Nợ hộ gia đình Mỹ lên gần 15.000 tỷ USD trong quý II 08:52 05/08/2021

Nợ hộ gia đình Mỹ lên gần 15.000 tỷ USD trong quý II

Tính đến cuối tháng 6, người tiêu dùng Mỹ nợ tổng cộng 14.960 tỷ USD, mức cao kỷ lục và nhiều hơn 812 tỷ USD so với số nợ ghi nhận được vào cuối năm 2019, trước khi đại dịch xảy ra.

Người dân Mỹ đang “ôm” nợ nhiều hơn bao giờ hết. Theo Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chi nhánh New York, chi tiêu và mua nhà qua thẻ tín dụng tăng vọt khiến nợ hộ gia đình tại Mỹ trong quý II tăng khoảng 313 tỷ USD, tương đương mức tăng 2,1%.

Đây là mức tăng danh nghĩa lớn nhất kể từ năm 2007 và là mức tăng phần trăm lớn nhất trong 7 năm rưỡi.

Tính đến cuối tháng 6, người tiêu dùng Mỹ nợ tổng cộng 14.960 tỷ USD, mức cao kỷ lục và nhiều hơn 812 tỷ USD so với số nợ ghi nhận được vào cuối năm 2019, trước khi đại dịch xảy ra.

Dư nợ thẻ tín dụng tăng 17 tỷ USD trong quý II, nhưng vẫn thấp hơn mức 140 tỷ USD vào cuối năm 2019. Dư nợ cho vay mua ôtô tăng thêm 33 tỷ USD.

Ảnh minh họa: AFP

Nợ thế chấp, khoản nợ đóng góp lớn nhất vào tổng nợ hộ gia đình, tăng 282 tỷ USD lên 10.440 tỷ USD.

Khoảng 44% số nợ chưa thanh toán là của năm 2020, trong đó bao gồm cả các khoản thế chấp mới và tái cấp vốn.

Tuy nhiên, ngay cả khi thị trường nhà ở Mỹ đang nóng và việc đi vay để mua nhà vẫn tăng cao.

Tuy nhiên, các chương trình của Fed, cùng với các sáng kiến của người cho vay giúp kiểm soát tình trạng nợ quá hạn do số lượng các khoản thế chấp quá hạn đạt mức thấp kỷ lục trong quý II.

Trong khi đó, các khoản vay dành cho sinh viên, loại nợ duy nhất giảm trong quý trước, giảm xuống còn 14 tỷ USD, chủ yếu vẫn nằm trong các chương trình hoãn nợ theo Đạo luật CARES (Đạo luật cứu trợ, hỗ trợ và an ninh kinh tế).

Theo NDH

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,770 -50 25,810 -60

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 146,100700 149,100700
Vàng nhẫn 146,100700 149,130700

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,87525 26,28525

  AUD

18,31047 19,08749

  CAD

18,44230 19,22532

  JPY

1620 1730

  EUR

29,56167 31,12070

  CHF

31,49280 32,82983

  GBP

34,39388 35,85392

  CNY

3,7861 3,9461