Will Rhind, Giám đốc điều hành của GraniteShares, nói rằng vàng là một hàng rào lạm phát. Và, vàng có thể tiếp tục tăng nếu lạm phát không hạ nhiệt vào cuối năm nay. Trong cuộc trò chuyện với David Lin, biên tập viên của hãng tin Kitco News, CEO nhấn mạnh:
Tôi nghĩ rằng nếu chúng ta bắt đầu thấy số lạm phát cao hoặc tăng cao sau mùa hè, khi mọi người trở lại sau kỳ nghỉ, thời điểm tháng 9, tôi nghĩ chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy mức giá vàng 2000USD trước khi kết thúc năm.
Về những gì tạo nên hàng rào lạm phát, Rhind nói rằng một tài sản cần phải vượt trội hơn những tài sản khác trong thời kỳ lạm phát cao. Theo định nghĩa đó, cổ phiếu không đủ tiêu chuẩn như một biện pháp phòng ngừa lạm phát. Theo ông:
Hiện tại, cổ phiếu đang tăng lên vì thị trường không tin rằng có vấn đề lạm phát. Điều gì xảy ra với cổ phiếu trong môi trường lạm phát là có một điểm mà các công ty không thể vượt qua những chi phí lạm phát đó.
tygiausd.org
Vàng miếng ngày 16/1: Đi ngang dưới mốc 163 triệu
03:35 PM 16/01
Tỷ giá USD/VND ngày 16/1: TGTT giảm 4 đồng – giá USD lao dốc
09:50 AM 16/01
Bán khống bạc thất bại lần thứ hai, TD Securities tiếp tục trả giá đắt: lỗ hơn 600.000 USD chỉ sau 1 tuần
09:10 AM 16/01
Tin sáng 16/1: Phố Wall hồi phục sau đà giảm – Vàng & Bạc rung lắc nhưng vẫn giữ gần đỉnh kỉ lục
08:35 AM 16/01
Vàng nhẫn ngày 15/1: Hạ nhiệt – NĐT tranh thủ gom hàng nhưng BTMC chỉ bán 1 lượng/khách
03:45 PM 15/01
TT vàng 14/7: Vẫn trong quỹ đạo tăng giá
03:03 PM 14/07
Thâm hụt ngân sách Mỹ tăng lên 2.240 tỷ USD
03:02 PM 14/07
Vàng đang lấy lại đà tăng, có nên mua vào?
10:58 AM 14/07
Tỷ giá VND/USD 14/7: Giảm mạnh tại một số NHTM
10:12 AM 14/07
CPI tại Mỹ tăng 5,4%, mạnh nhất kể từ tháng 8/2008
08:47 AM 14/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,250 -350 | 26,300 -350 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 160,800 | 162,800 |
| Vàng nhẫn | 160,800 | 162,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |