Cập nhật lúc 10h40, giá vàng SJC tại Hà Nội được công ty CP SJC Sài Gòn niêm yết giao dịch mua – bán đứng tại mốc 56,55 – 57,07 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng/lượng chiều mua, giảm 50.000 đồng/lượng chiều bán so với giá chốt phiên trước.
Tại BTMC, điều chỉnh giảm 10.000 đồng/lượng giá mua và 50.000 đồng/lượng giá bán so với chốt phiên cuối tuần, giao dịch mua – bán niêm yết tại mốc 56,56 – 56,94 triệu đồng/lượng.
Vàng SJC trên hệ thống Phú Quý, niêm yết giao dịch mua – bán đứng tại mốc 56,55 – 56,95 triệu đồng/lượng, mua vào đi ngang, bán ra giảm 50.000 đồng/lượng so với giá chốt cuối tuần trước.
Vàng DOJI trên thị trường Hà Nội, chiều mua không đổi, giảm 100.000 đồng/lượng chiều bán so với chốt phiên trước đó, giao dịch mua – bán niêm yết tại mốc 56,50 – 56,95 triệu đồng/lượng.
Hoạt động giao dịch vàng trong nước
Theo ghi nhận của chúng tôi, tại các cơ sở kinh doanh của Bảo Tín Minh Châu, sáng nay lượng khách mua vào và bán ra có tỉ lệ (55% khách mua vào và 45% khách bán ra).
Thị trường thế giới
Cùng thời điểm trên, giá vàng thế giới giao dịch tại mốc 1.779,84 USD/ounce.
Những thông tin và tín hiệu trái chiều về lạm phát và chính sách tiền tệ đã khiến giá vàng quốc tế lình xình trong vùng hẹp suốt từ tuần trước. Giới đầu tư tiếp tục theo dõi các số liệu kinh tế Mỹ để đánh giá xem Fed có thể hành động theo hướng nào.
Chiến lược gia trưởng Bart Melek của TD Securities cho rằng giá vàng có thể bị mắc kẹt ở vùng 1.790 USD/ounce nếu không có bất ngờ lớn nào đến từ các dữ liệu kinh tế. Cũng theo ông Melek, nếu bứt phá trong tuần này, vàng sẽ gặp kháng cự ở các ngưỡng 1.818 USD/ounce và 1.833 USD/ounce. Trong trường hợp giảm, vàng sẽ được hỗ trợ ở ngưỡng 1.775 USD/oz.
“Giá vàng tiếp tục hồi phục, nhưng phải vượt được ngưỡng cản 1.795,6 USD/ounce”, chiến lược gia trưởng Phillip Streible của Blue Line Futures nói với Kitco News. “Tuần trước, sự bán tháo đã diễn ra quá đà, mang lại cơ hội mua vào để nắm giữ đến cuối năm”, ông Streible nói.
Tổng hợp
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
USD chợ đen |
25,936 86 | 26,036 116 |
Giá đô hôm nay |
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
Vàng SJC | 98,800-700 | 101,300-900 |
Vàng nhẫn | 98,800-700 | 101,330-900 |
Tỷ giá hôm nay |
||
---|---|---|
Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |