Trao đổi nói với David Lin, biên tập viên của Kitco News, Horwitz bình luận:
Tôi nghĩ rằng thị trường trái phiếu sẽ buộc Cục dự trữ Liên bang mỹ Fed phải tăng lãi suất trong năm nay. Tôi nghĩ rằng họ đang ở quá xa so với ván trượt của họ, và về cơ bản họ không biết gì về những gì đang diễn ra trong nền kinh tế.
Ông nói, lạm phát gia tăng cũng sẽ buộc Fed phải hành động. Theo vị này:
Lạm phát đang gia tăng. Họ sẽ không thừa nhận điều đó. Nhưng, bạn đã thấy giá gia tăng đột biến và giá gỗ xẻ chưa?
Biên bản cuộc họp của Fed vào thứ Tư đã tiết lộ khả năng ngân hàng trung ương đang xem xét việc tăng lãi suất. Theo biên bản:
Một số người tham gia đề xuất rằng nếu nền kinh tế tiếp tục đạt được tiến bộ nhanh chóng đối với các mục tiêu của Ủy ban, thì có thể thích hợp vào một thời điểm nào đó trong các cuộc họp sắp tới để bắt đầu thảo luận về kế
tygiausd.org
“Siêu thứ Tư” sắp tới: 5 ngân hàng trung ương cùng họp, biến động nghẹt thở chờ đợi nhà đầu tư vàng!
04:25 PM 25/04
Dự báo giá vàng tuần 27/4 – 1/5: Lộ diện 2 kịch bản sinh tử: Mục tiêu $5250 hay cú sập về $4500?
04:00 PM 25/04
Tin sáng 24/4: Tin PMI cao hơn dự báo, S&P 500 rời kỉ lục – Dầu thô tăng còn Vàng giảm
08:40 AM 24/04
Đọc gì hôm nay 23/4: PMI Đức, châu Âu ‘thất vọng’ NĐT chờ tin PMI và đơn xin trợ cấp thất nghiệp Mỹ
03:30 PM 23/04
Cathie Wood cho biết: Giảm phát ồ ạt, chứ không phải lạm phát, sẽ là một vấn đề cực lớn mà mọi người đang bỏ qua
10:17 AM 21/05
PNJ, đại gia ngành trang sức kiếm tiền tỷ một ngày
08:52 AM 21/05
Nhận định TTCK: Chốt lời một phần danh mục
07:57 AM 21/05
Credit Suisse: Vàng (XAU/USD) nối lại xu hướng tăng trung hạn, hướng tới vùng kháng cự $1959/66
05:07 PM 20/05
Phiên 20/5: Báo cáo lợi nhuận, hoạt động M&A giúp CK châu Âu hồi sinh sau phiên rớt thảm
04:47 PM 20/05
Có tiền lúc này nên đầu tư vào đâu?
03:52 PM 20/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,650 -20 | 26,700 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300800 | 168,800800 |
| Vàng nhẫn | 166,300800 | 168,830800 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |