Cập nhật lúc 14h19 giờ Việt Nam, tức 7h19 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 6/2021 được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York tiến 0,31%, lên ngưỡng $1821,35/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1822,50/oz. Thị trường vàng đang hướng tới đà tăng tuần.
Vàng đang có động lực tăng giá khi mà USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ giảm. Tại thời điểm khảo sát, chỉ số USD Index, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền đối thủ khác trong rổ tiền tệ, sụt 0,10% về 90,823. Đồng bạc xanh hiện đã về mức thấp nhất trong 1 tuần qua.
Trong khi đó, lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ kì hạn 10 năm không nhiều thay đổi tại ngưỡng 1,570%.
Nhà đầu tư đang chờ đợi các số liệu về bảng lương phi nông nghiệp Mỹ sau khi số đơn xin trợ cấp thất nghiệp về mức thấp nhất kể từ thời điểm bùng phát dịch Covid-19. Các chuyên gia tại Investing dự đoán nền kinh tế Mỹ sẽ tạo thêm 978 nghìn việc làm mới trong tháng 4 vừa qua, mức tạo việc làm tốt nhất trong nhiều tháng qua.
Các chuyên gia lý giải, lo ngại lạm phát gia tăng đã đẩy lợi suất trái phiếu thực xuống mức thấp nhất kể từ giữa tháng 2 và là lý do chính châm ngòi cho đợt tăng giá của vàng lần này.
Ông Bark Melek, chuyên gia chiến lược hàng hóa tại TD Securities khẳng định lạm phát gia tăng đã đẩy giá vàng vượt vùng 1800$. Điều này cũng kích hoạt một số lệnh mua kỹ thuật tại cái mốc quan trọng khiến giá vàng tăng cao hơn dự báo.
tygiausd.org
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Giá vàng hôm nay 19/10: Bất ngờ ‘quay xe’ giảm dù thế giới tăng trở lại, chênh lệch gần 11 triệu
12:35 PM 19/10
Thị trường tài chính tuần 12–16/10: Vàng giằng co quanh 4.200 USD, dầu Brent bứt phá mốc 110 USD, cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo
04:20 PM 17/10
Dự báo giá vàng tuần 19 – 23/10: Vượt 4.200 USD bất thành: Vàng đang tạo đỉnh ngắn hạn hay nén chờ nổ sóng?
01:50 PM 17/10
Vàng biến động ra sao trước và sau Nonfarm payroll?
11:47 AM 07/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 100 | 26,050 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,100-500 | 143,100-500 |
| Vàng nhẫn | 140,100-500 | 143,130-500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,69020 | 26,10020 |
AUD |
17,61051 | 18,35754 |
CAD |
17,88761 | 18,64663 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,352-41 | 29,847-43 |
CHF |
30,650-6 | 31,952-6 |
GBP |
33,64916 | 35,07817 |
CNY |
3,7795 | 3,9405 |