Karen Jones, chuyên gia phân tích kĩ thuật tại Commerzbank, nói trong cuộc phỏng vấn với Kitco News rằng bà đã chuyển sang thái độ trung lập đối với vàng khi giá tài sản này nảy ra khỏi vùng hỗ trợ kĩ thuật dài hạn ở mức $1123/oz.
Góc nhìn kỹ thuật của bà Jones đối với vàng thay đổi bởi giá vàng tiếp tục giữ ở mức đỉnh suốt 3 tháng. Vàng tương lai tháng Tư lần cuối được giao dịch ở mức $1235/oz, giảm $4,7 trong ngày. Tuy nhiên, vàng tăng 7% kể từ đầu năm và tăng 10% kể từ mức đáy ghi nhận vào tháng 12 năm ngoái.
“$1123 là một mức giá rất thấp cho vàng. Nó đại diện cho hỗ trợ đối với xu hướng tăng trong 12 năm và thực tế là chúng ta đã chứng kiến một sự đảo ngược khiến tôi trở lại trạng thái trung lập đối với thị trường”, bà nói. “Tôi thực sự không mong mức $1123 được duy trì vì tốc độ bán tháo chúng ta thấy trong tháng 7 năm ngoái khá cao. Mức độ này chứng minh mạnh hơn tôi mong đợi và buộc tôi xem xét lại triển vọng giá của mình”.
Trong khi Jones có vẻ lạc quan hơn về vàng so với bà ấy đã từng cảm nhận trong tháng Mười năm ngoái, bà nói rằng bà không nghĩ thị trường đủ động lực để đẩy giá lên trên đường mức trung bình 200 ngày, mức tại giá $1263/oz.
Bà lưu ý rằng có một mức trung bình hàng ngày lớn và mức retracement nằm giữa $1244 và $1263. Jones nói bà hi vọng vàng củng cố ở giữa mức hỗ trợ $1180 và $1263.
“Tôi nghĩ chúng ta sẽ sắp được thấy vàng hình thành từ một cơ sở lớn và củng cố trong một thời gian”, bà nói. “Tôi nghĩ chúng ta có thể thấy hầu hết quý kim được ổn định trong thời gian đó”.
Mặc dù có cơ hội cho vàng được đẩy lên cao hơn, Jones nói rằng bà sẽ không hoàn toàn trở lại với triển vọng giá tăng cho đến khi giá vàng phá bỏ được xu hướng giảm 4 năm, tại mức giá $1310. Tuy nhiên, bà sẽ không thiết lập trở lại triển vọng giá giảm trừ khi giá đột phá xuống dưới kênh giá giảm dài hạn tại $1123.
Giavang.net
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
USD chợ đen |
25,936 86 | 26,036 116 |
Giá đô hôm nay |
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
Vàng SJC | 98,800 | 101,300 |
Vàng nhẫn | 98,800 | 101,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
---|---|---|
Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |