Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng thì giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau:
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau:
– Xăng E5RON92: không cao hơn 17,806 đồng/lít (giảm 45 đồng/lít)
– Xăng RON95-III: không cao hơn 18,970 đồng/lít (giảm 76 đồng/lít)
– Dầu diesel 0.05S: không cao hơn 14,141 đồng/lít (giảm 102 đồng/lít)
– Dầu hỏa: không cao hơn 12,827 đồng/lít (giảm 177 đồng/lít)
– Dầu mazut 180CST 3.5S: không cao hơn 13,687 đồng/kg (giảm 70 đồng/kg)
Thời gian thực hiện trích lập và chi Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu và gián bán các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 16 giờ 30 ngày 12 tháng 4 năm 2021.
Tổng hợp
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
CEO Ledn: “Bán khống USD”, nắm giữ vàng và Bitcoin để chống lại sự bào mòn của lạm phát
10:05 AM 20/10
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Giá vàng hôm nay 19/10: Bất ngờ ‘quay xe’ giảm dù thế giới tăng trở lại, chênh lệch gần 11 triệu
12:35 PM 19/10
Thị trường tài chính tuần 12–16/10: Vàng giằng co quanh 4.200 USD, dầu Brent bứt phá mốc 110 USD, cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo
04:20 PM 17/10
TT ngoại hối 12/4: EUR giảm dù dữ liệu bán lẻ tháng 2 khá tốt, đà tăng của USD bị kìm lại bởi ông Powell
04:27 PM 12/04
Chuyên gia FxStreet: Dữ liệu kinh tế Mỹ tuần này tác động thế nào tới vàng (XAU/USD)?
03:37 PM 12/04
TTCK sáng 12/4: Lấy lại đà tăng sau hai phiên điều chỉnh
12:37 PM 12/04
Thiếu yếu tố hỗ trợ, vàng có cơ hội trở mình?
11:27 AM 12/04
Kỷ nguyên bơm tiền: Vì sao không gây ra lạm phát?
09:37 AM 12/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,600-500 | 142,600-500 |
| Vàng nhẫn | 139,600-500 | 142,630-500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,650-40 | 26,060-40 |
AUD |
17,6101 | 18,3581 |
CAD |
17,90013 | 18,66014 |
JPY |
157-1 | 168-1 |
EUR |
28,301-51 | 29,793-54 |
CHF |
30,558-92 | 31,856-96 |
GBP |
33,594-55 | 35,021-57 |
CNY |
3,775-4 | 3,936-4 |